BGM-71 TOW
BGM-71 TOW là một loại tên lửa điều khiển chống tăng được chế tạo lần đầu vào năm 1970 và thử nghiệm trong Chiến tranh Việt Nam.[1]
BGM-71 TOW là loại được sử dụng rộng rãi nhất trong số những loại tên lửa chống tăng do Mỹ chế tạo. Loại tên lửa này liên tục được nâng cấp và sẽ vẫn được nhiều nước sử dụng ít nhất cho tới hết thập niên 2020.
Lịch sử hoạt động
Ngày 24 tháng 4 năm 1972, Đội TOW Chiến đấu trên không số 1 của Hoa Kỳ đã đến miền Nam Việt Nam; nhiệm vụ của nhóm là thử nghiệm tên lửa chống tăng mới trong điều kiện chiến đấu. Trong lần thử nghiệm đầu tiên vào ngày 2/5/1972 tại An Lộc, trực thăng UH-1 Huey của Quân đội Hoa Kỳ bắn TOW đã phá hủy 1 xe tăng hạng nhẹ M41 do quân đội Nhân dân Việt Nam thu giữ được trước đó. Ngày 9 tháng 5 năm 1972 tại chiến trường Bắc Tây Nguyên, đơn vị thử nghiệm đã dùng TOW gắn trên xe tiêu diệt được 3 xe tăng PT-76 của Quân đội Nhân dân Việt Nam.[2] Đến cuối tháng 5, đơn vị thử nghiệm BGM-71 TOW gắn trên xe hoặc trên trực thăng vũ trang AH-1 Cobra đã diệt được 24 xe tăng hoặc xe vận tải của đối phương.[3]
Ngày 19 tháng 8, Trung đoàn 5, Sư đoàn 2 bộ binh VNCH đã chạy khỏi Căn cứ Hỏa lực Ross tại Thung lũng Quế Sơn, cách Đà Nẵng 48 km về phía Tây Nam do cuộc tấn công của Sư đoàn 711 QĐNDVN. Hàng chục tên lửa TOW cùng với các thiết bị bị bỏ lại và rơi vào tay Quân đội Nhân dân Việt Nam.[4] Điều này có thể đã dẫn tới việc lộ bí mật công nghệ vào tay Liên Xô.
Biến thể
Raytheon đã tiếp quản Hughes trong những năm gần đây, và hiện đang xử lý sản xuất tất cả các biến thể hiện tại, cũng như phát triển TOW.
| Designation | Description | Length | Diameter | Wingspan | Launch weight | Warhead | Armor penetration (est.) | Range | Speed |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| XBGM-71A/BGM-71A | Hughes Tube launched Optically tracked Wire command link guided (TOW) Missile | 1.16 m | 0.152 m | 0.46 m | 18.9 kg | 3.9 kg (2.4 kg HE) HEAT | 430 mm (exact value) | 65–Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”. | 278 m/sLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. |
| BGM-71B | BGM-71A variant; improved range | ||||||||
| BGM-71C | BGM-71B variant; Improved TOW (ITOW) w/ improved shaped-charge warhead | 1.41 m (probe extended) 1.17 m (probe folded) |
19.1 kg | 630 mm (exact value) | |||||
| BGM-71D | BGM-71C variant; TOW-2, improved guidance, motor and enlarged main warhead | 1.51 m (probe extended) 1.17 m (probe folded) |
21.5 kg | 5.9 kg (3.1 kg HE) HEAT |
900 mm | ||||
| BGM-71E | BGM-71D variant; TOW-2A optimized to defeat reactive armor with tandem warheads | 22.6 kg | 900 mm (behind a layer of ERA) | ||||||
| BGM-71F | BGM-71D variant; TOW-2B top-down attack variant using explosively formed penetrators | 1.168 m | 6.14 kg EFP[5] | no data | 200–Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.Bản mẫu:Refn[6] | ||||
| BGM-71G | BGM-71F variant; different AP warhead; not produced | no data | no data | no data | no data | no data | |||
| BGM-71H | BGM-71E variant; "bunker buster" variant for use against fortified structures | no data | no data | no data | 200 mm double reinforced concrete[6] | 65–Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Convert”.[6] |
While the original armor penetration estimates were 600 mm for BGM-71A/B and 700–800 mm for BGM-71C, a now declassified CIA study shows the true penetration values against a vertical target are much lower—just 430 mm for the BGM-71A/B TOW and 630 mm for the BGM-71C Improved TOW.[7]
Time to target at maximum range is 20 seconds therefore giving an average speed of 187.5 m/s.[8]
Các nước sử dụng
Current
Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core: AgustaWestland AW109 A109 AH(L)-TOW helicopter only
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core[9]
- Bản mẫu:Flagcountry/core: 147 launchers in service in 2000[10]
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Produced under license[11]
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag[12]
- Bản mẫu:Flagdeco Free Syrian Army
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Local production under the name "Toophan" (طوفان)
- Bản mẫu:Flag: Iranian version[13]
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Total of 432 launchers. 5,000 BGM-71 missiles and 130 launchers delivered in 1974; 10,000 missiles delivered in 1976–1978; 2,311 ITOWs delivered in 1982–1984; 6,629 BGM-71C ITOWs delivered in 1986–1989 for $67 million (of which 1,239 were practice missiles); 1,440 BGM-71D TOW2s for A129 Mangusta delivered in 1990–1996
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flag[14]
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core: most carried by Humvee
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag: 70 launchers in service;[15] 1,200 BGM-71-4B-RF TOW 2A RF missiles on order, approved for export on 8 December 2016[16]
- Bản mẫu:Country data Norway
- Bản mẫu:Flag[17]
- Bản mẫu:Flag[18]
- Bản mẫu:Flagcountry/core[19]
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flagicon Somalia
- Bản mẫu:Flag: To be replaced by Raybolt. Still used in MD 500 Defender
- Tây Ban Nha
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag[17]
- Bản mẫu:Flagcountry/core
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Country data Turkey
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flag
- Bản mẫu:Flagdeco Việt Nam
- Bản mẫu:Flag
Former
- Bản mẫu:Flag[20]
- Bản mẫu:Flagcountry/core: The decision to replace the M47 Dragon (in use with reconnaissance units) and TOW (in use with mechanized infantry) with the "Gill MRAT"[21] was made in 2001, with deliveries expected in 2002.[22] The first Gill MRAT was actually issued in 2004 to the Regiment van Heutsz.[23]
- Bản mẫu:Lá cờ/core: Operated from Army Air Corps Westland Lynx helicopters
Ghi chú
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Starry
- ^ Starry/Dunstan
- ^ Dunstan
- ^ Hoa Kỳ xác nhận tên lửa bí mật của đối phương bị bắt giữ. Washington Post News Service ngày 22 tháng 8 năm 1972
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â TOW Weapon System Bản mẫu:Webarchive
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ "U.S. INTELLIGENCE AND SOVIET ARMOR" Paul F. Gorman, page 18 Bản mẫu:Webarchive
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênFrance-Soir - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Tham khảo
- The TOW Anti-Tank Missile in Vietnam
- Starry, Donn A. General. "Mounted Combat In Vietnam." Vietnam Studies; Department of the Army. First printed 1978-CMH Pub 90-17.
- Dunstan, Simon. "Vietnam Tracks-Armor In Battle." 1982 edition; Osprey Publications. ISBN 0-89141-171-2.
Liên kết ngoài
- TOW project history at Redstone Arsenal Bản mẫu:Webarchive
- www.fas.org Bản mẫu:Webarchive
- More information at Designation Systems.net
- The Early TOW Missile Story & Photos
- Tank vs Missile - 1974 article Bản mẫu:Webarchive
- Iranian Copies of the TOW and DRAGON Bản mẫu:Webarchive
- Information relating to Raytheon produced BGM-71 TOW Missile
- Bắn thử TOW