B in the Mix: The Remixes Vol. 2
Bản mẫu:Short description Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.
B in the Mix: The Remixes Vol. 2 là album phối lại thứ hai của ca sĩ người Mỹ Britney Spears, phát hành ngày 7 tháng 10 năm 2011 bởi Jive Records. Album được phát hành sau 6 năm kể từ album phối lại trước B in the Mix: The Remixes (2005), và ra mắt vào cùng ngày RCA tiếp quản Jive Records. Vào ngày 9 tháng 9 năm 2011, Spears thông báo phát hành B in the Mix: The Remixes Vol. 2 bằng việc đăng tải ảnh bìa và danh sách bài hát trên tài khoản Tumblr của cô. Album là tập hợp những bản phối lại của nhiều bài hát từ ba album phòng thu trước của nữ ca sĩ Blackout (2007), Circus (2008) và Femme Fatale (2011), cũng như bản phối lại của "3" và bản phối độc quyền tại Nhật Bản của "My Prerogative".
B in the Mix: The Remixes Vol. 2 có sự tham gia của nhiều nhà sản xuất như Kaskade, Tiësto và Benny Benassi để tạo nên một đĩa nhạc EDM chịu nhiều ảnh hưởng của disco và house. Sau khi phát hành, album đa phần nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi sự sáng tạo của đĩa nhạc so với hai album phòng thu Blackout và Circus và đánh giá cao một số bản phối lại, mặc dù cũng có vài ý kiến cho rằng hầu hết những bài hát đã mất đi "ma thuật" của bản gốc khi được phối lại. B in the Mix: The Remixes Vol. 2 gặt hái những thành công vừa phải trên toàn thế giới, lọt vào top 10 ở Argentina và Hàn Quốc, đồng thời đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Dance/Electronic Albums và thứ 47 trên Billboard 200 tại Hoa Kỳ.
Danh sách bài hát
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Ghi chú
- ^a nghĩa là sản xuất giọng hát
- ^b nghĩa là người phối lại và sản xuất bổ sung
- ^c nghĩa là đồng sản xuất
Thành phần thực hiện
Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú album.[1]
- Tom Coyne – master
- Adam Leber – quản lý
- Larry Rudolph – quản lý
- Jackie Murphy – chỉ đạo nghệ thuật
- Randee St. Nicholas – nhiếp ảnh
Xếp hạng
| Bảng xếp hạng (2011) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Album Argentina (CAPIF)[2] | 5 |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| Album Tổng hợp Pháp (SNEP)[3] | 15 |
| Album Ý (FIMI)[4] | 29 |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| Album Hàn Quốc Quốc tế (Circle)[5] | 7 |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| Album Vương quốc Anh (OCC)[6] | 171 |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| scope="row"Bản mẫu:Album chart | |
| Album Venezuela (Recordland)[7] | 9 |
Lịch sử phát hành
| Quốc gia | Ngày | Định dạng | Hãng đĩa | Ct. |
|---|---|---|---|---|
| Áo | 7 tháng 10, 2011 | Bản mẫu:Flat list | Sony Music | [8] |
| Hoa Kỳ | 11 tháng 10, 2011 | RCA | [9] | |
| Úc | 14 tháng 10, 2011 | Sony Music | [10] | |
| Brazil | 19 tháng 10, 2011 | [11] | ||
| Thái Lan | [12] | |||
| Nhật Bản | 30 tháng 11, 2011 | [13] |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ B in the Mix: The Remixes Vol. 2 liner notes. RCA Records (2011)
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ UK Albums Chart
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.