Bước tới nội dung

Bada (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “other uses”.

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Bada
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Bada vào năm 2016
SinhChoi Sung-hee
28 tháng 2, 1980 (46 tuổi)
Bucheon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Tên khácSea
Học vịĐại học Dankook
Nghề nghiệpTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Phối ngẫu
Yang Chi-seung (cưới 2017)
Con cái1
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Nhạc cụTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Năm hoạt động1997–nay
Hãng đĩaTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
  • SM
  • Wave Nine
Websitewavenine.net
  1. đổi Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Korean
  2. đổi Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Korean

Choi Sung-hee (Hangul: 최성희, Hanja: 崔盛希, Hán-Việt: Thôi Thành Hy, sinh ngày 28 tháng 2 năm 1980), thường được biết đến với nghệ danh Bada, là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc, từng là thành viên hát chính của nhóm nhạc S.E.S.

Danh sách đĩa nhạc

Album

  • A Day of Renew - 130.000 đĩa(2003)
  • Aurora - 23.000 đĩa(2004)
  • Made In Sea (2006)
  • See the Sea (2009)

Album đặc biệt

  • Flower (2016)
  • Summertime (2016)

Đĩa đơn

Tiêu đề Năm Album
Với vai trò nghệ sĩ chính
"Music" 2003 A Day of Renew
"Aurora" 2004 Aurora
"Eyes"
"Find the Way" 2006 Made in Sea
"Start" Đĩa đơn không nằm trong album
"Mad" 2009 See the Sea
"Yes I'm in Love"
"With Me" 2011 Đĩa đơn không nằm trong album
"Precious" 2014
"Flower" 2016 Flower
"Summertime" Đĩa đơn không nằm trong album
"Off the Record" 2019
"The Blue Night of Jeju Island" (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) 2021
"Local Rain" (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)[1] 2022
"Not For Sale This Christmas" 2023
"Ping@.@" 2024
"Let Me Be the Sea"
Hợp tác
"Cosmic"
(với Ryeowook)
2016 SM Station Season 1
"Sangnoksu 2020" (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.)
(với sự tham gia của nhiều nghệ sĩ)
2020 Đĩa đơn không nằm trong album
As featured artist
"Like You"
(Rain feat. Bada)
2002 Bad Guy
"Dream"
(Dynamic Duo feat. Bada)
2007 Enlightened
"Think About' Chu"
(Windy City feat. Bada)
2008 Think About' Chu
"A Song Only I Can Sing"
(Seo Hae-An feat. Bada)
2011 "Lễ hội âm nhạc đường cao tốc Seo Hae-An" của Infinite Challenge"
"City Life"
(BT & Fractal feat. Bada)
2013 A Song Across Wires
"Candy"
(ZoPD feat. Bada)
2015 Golden Goose Part. 1
"I Go Party"
(Greg feat. Bada)
2024 Đĩa đơn không nằm trong album
"Seashells"
(YounJoo Sim feat. Bada)
Nhạc phim
"One Day Passes" 2004 Nhạc phim Xin lỗi, anh yêu em
"Rainbow" 2006 Nhạc phim Điệu Waltz mùa xuân
"Start Again" Nhạc phim Famous 'Seven' Princesses
"?" 2009 Nhạc kịch Notre Dame de Paris
"Only One" 2010 Nhạc phim Vua bánh mì
"Sweet My Love" 2011 Nhạc phim A Thousand Kisses
"It's Hurt and Hurt" 2012 Nhạc phim Glass Mask
"Stay" 2013 Nhạc phim Nữ thần hôn nhân
"If I Could" Nhạc kịch Carmen
"That You Loved Me" (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) 2017 Nhạc phim Witch at Court
"I'm in Love" (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) 2020 Nhạc phim Homemade Love Story

Liveshow

  • Showman Alive - 29/ 6/ 2006 (Samsung Dong - Hàn Quốc)
  • Liveshow 19/ 8/ 2006 (Busan - Hàn Quốc)

Giải thưởng

  • Korean Fashion World Awards lần thứ 4 (2006): Best dresser awards
  • Nghệ sĩ có phong cách biểu diễn xuất sắc nhất năm 2006 (do đích thân Tổng thống Hàn Quốc trao tặng)

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Bản mẫu:SM Town Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.