Bước tới nội dung

Baht

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox

Baht (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPAc-en”.; Bản mẫu:Langx, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., phát âm bạt, ký hiệu ฿, mã ISO 4217THB) là đơn vị tiền tệ của Thái Lan. Đồng baht được chia ra 100 satang (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.). Ngân hàng Thái Lan là cơ quan chịu trách nhiệm phát hành tiền tệ. SWIFT xếp baht Thái nằm trong danh sách 10 tiền tệ thanh toán phổ biến trên thế giới tính đến tháng 12 năm 2023.[1]

Một baht cũng là một đơn vị đo trọng lượng vàng và thường được sử dụng trong những người làm đồ trang sức và thợ vàng ở Thái Lan. 1 baht = 15,244 g (15,244 g được sử dụng đối với nén hoặc thoi hoặc vàng "thô"; trong trường hợp đồ kim hoàn, 1 hơn 15,16 g).

Lịch sử

Bản mẫu:Infobox currency<timeline> ImageSize = width:1500 height:auto barincrement:15 PlotArea = top:10 bottom:30 right:130 left:20

AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:1250 till:2050 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:50 start:1250 ScaleMinor = unit:year increment:10 start:1250

Colors =

id:canvas value:rgb(1,1,1)
id:r value:rgb(0.5,0,0)
id:p value:rgb(1,0.1,0.6)
id:o value:rgb(1,0.3,0)
id:y value:rgb(0.9,0.7,0.1)
id:g value:rgb(0,0.4,0)
id:m value:rgb(0,0.8,0)
id:b value:rgb(0.1,0.6,1)
id:n value:rgb(0,0,0.5)
id:rp value:rgb(0.4,0.2,0.6)
id:v value:rgb(0.6,0,0.8)
id:eon value:white

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData= skip

bar:eon color:eon
width:10 align:left fontsize:10 shift:(5,-3) anchor:till
barset:Rulers
from:1251 till:1400 color:o text:"Sukhothai phát hành lần 1"
from:1351 till:1767 color:o text:"Ayutthaya phát hành lần 2"
from:1767 till:1782 color:o text:"Thonburi phát hành lần 3"
from:1782 till:1809 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 4 (Rama I)"
from:1809 till:1824 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 5 (Rama II)"
from:1824 till:1851 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 6 (Rama III)"
from:1851 till:1870 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 7 (Rama IV)"
from:1856 till:1862 color:p text:"vvv Phát hành đồng tiền xu vvv"
from:1856 till:1862 color:p text:"Phát hành lần 1 (Rama IV, chuyển tiếp)"
from:1860 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 2 (Rama IV)"
from:1869 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 3 (Rama IV)"
from:1875 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 4 (Rama V)"
from:1888 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 5 (Rama V)"
from:1897 till:1902 color:p text:"Phát hành lần 6 (Rama V, chuyển tiếp)"
from:1908 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 7 (Rama V, VI, VII, VIII)"
from:1910 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 8 (Rama VI)"
from:1929 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 9 (Rama VII)"
from:1937 till:1946 color:b text:"Phát hành lần 10 (Rama VIII)"
from:1946 till:1950 color:b text:"Phát hành lần 11 (Rama VIII)"
from:1950 till:1972 color:b text:"Phát hành lần 12 (Rama IX)"
from:1972 till:1977 color:b text:"Phát hành lần 13 (Rama IX)"
from:1977 till:1982 color:b text:"Phát hành lần 14 (Rama IX)"
from:1982 till:1987 color:b text:"Phát hành lần 15 (Rama IX)"
from:1987 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 16-1 (Rama IX)"
from:2009 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 16-2 (Rama IX)"
from:2018 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 17 (Rama X)"
from:1853 till: 1863 color:r text:"vvv Tiền giấy vvv"
from:1853 till: 1902 color:r text:"Mai Sê ri (Rama IV)"
from:1856 till: 1902 color:r text:"Bai Phraratchathan Ngoentra Series (Rama IV)"
from:1892 till: 1902 color:r text:"Royal Treasury Series (Rama V)"
from:1889 till: 1902 color:r text:"Hong Kong and Shanghai Banking Corporation Series (Rama V)"
from:1884 till: 1902 color:r text:"Chartered Bank of India, Australia, and China Series (Rama V)"
from:1886 till: 1902 color:r text:"Banque de L'Indo-Chine Banknotes Series (Rama V)"
from:1902 till: 1925 color:b text:"Sê ri 1 (Rama V, Rama VI)"
from:1925 till: 1934 color:b text:"Sê ri 2 (Rama VI, Rama VII)"
from:1934 till: 1937 color:b text:"Sê ri 3-1 (Rama VII)"
from:1935 till: 1937 color:b text:"Sê ri 3-2 (Rama VIII)"
from:1937 till: 1942 color:b text:"Sê ri 4-1 (Rama VIII)"
from:1942 till: 1942 color:b text:"Sê ri 4-2 (Rama VIII)"
from:1942 till: 1945 color:b text:"Sê ri 5 (Rama VIII)"
from:1945 till: 1945 color:b text:"Sê ri 6 (Rama VIII)"
from:1945 till: 1945 color:b text:"Sê ri 7 (Rama VIII)"
from:1945 till: 1948 color:b text:"Sê ri 8 (Rama VIII)"
from:1948 till: 1968 color:b text:"Sê ri 9-1 (Rama IX)"
from:1955 till: 1968 color:b text:"Sê ri 9-2 (Rama IX)"
from:1968 till: 1969 color:b text:"Sê ri 10 (Rama IX)"
from:1969 till: 1978 color:b text:"Sê ri 11 (Rama IX)"
from:1978 till: 2003 color:b text:"Sê ri 12 (Rama IX)"
from:1985 till: 2003 color:b text:"Sê ri 13 (Rama IX)"
from:1994 till: 2024 color:b text:"Sê ri 14 (Rama IX)"
from:2003 till: 2024 color:b text:"Sê ri 15 (Rama IX)"
from:2013 till: 2024 color:b text:"Sê ri 16-1 (Rama IX)"
from:2017 till: 2024 color:b text:"Sê ri 16-2 (Rama IX)"
from:2018 till: 2024 color:b text:"Sê ri 17 (Rama X)"
barset:skip

</timeline>

Baht Thai baht cũng giống như pound, có nguồn gốc từ một đơn vị khối lượng truyền thống. Giá trị tiền tệ của nó ban đầu được biểu thị bằng giá trị của bạc có trọng lượng tương ứng (bây giờ được định nghĩa là 15 gam), và có lẽ đã được sử dụng sớm nhất vào thời kỳ Sukhothai dưới hình thức đồng xu hình viên đạn trong tiếng Thái gọi là phot duang.[2] Đây là những miếng bạc đúc nguyên khối có trọng lượng khác nhau tương ứng với một hệ thống đơn vị truyền thống rđược liên kết bằng phân số và bội số đơn giản, một trong số đó là baht. Chúng được liệt kê trong bảng sau:[3][4]

Đơn vị (RTGS) Tiếng Thái Giá trị liên quan Giá trị liên quan với baht Giá trị liên quan với satang Ghi chú
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1100 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.16400 0.015 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. trong tiếng Thái có nghĩa là vỏ sò, vỏ của nó được sử dụng làm phương tiện buôn bán có cùng giá trị.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.116 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1128 0.78 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. nghĩa đen là mười sáu hoặc thứ mười sáu, đề cập đến số lượng phân số liên quan đến một Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”..
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.164 1.56 Tương tự, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. nghĩa đen là tám.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”./Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”./Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.132 3.125 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. nghĩa là phần tư.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.12 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.116 6.25 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. nghĩa là nửa.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 baht Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 12.5 Đồng bạc hình viên đạn có giá trị nhỏ nhất trên thị trường.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 baht (0,25 baht, 25 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 25 Phiên bản Thái của chỉ. Nó cũng tương đương với salong của Campuchia, và pya của Miến Điện.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.12 baht (0,50 baht, 50 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.) Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.12 50
Baht Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. 1 100 Nó cũng tương đương với baat Campuchia, và kyat của Miến Điện. Tên thay thế của nó là tical.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. 4 baht 4 400 Phiên bản Thái của tael.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. 20 Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”. 80 8000 Phiên bản Thái của catty.
Hab หาบ 80 chang 6400 640000
Hệ thống tiền thập phân của Xiêm

Hệ thống đó đã được sử dụng cho đến năm 1897, khi hệ thập phân do hoàng tử Jayanta Mongkol nghĩ ra, với một baht = 100 satang, được giới thiệu bởi người anh cùng cha khác mẹ của Vua Chulalongkorn cùng với việc loại bỏ tiền xu bạc vào ngày 28 tháng 19 năm 1904 sau khi ngừng sản xuất đồng xu bạc bằng việc khai trương Sở đúc tiền Hoàng gia Sitthikarn vào 1857.[5] Tuy nhiên, tiền xu có mệnh giá bằng đơn vị cũ đã được phát hành cho đến năm 1910, và số lượng 25 satang vẫn thường được gọi là Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., như đồng 25-satang.

Đến ngày 27 tháng 11 năm 1902, baht được cố định bằng bạc nguyên chất, với 15 grams bạc sẽ là một baht. Điều này làm cho giá trị của đồng tiền thay đổi so với các loại tiền tệ theo Bản vị vàng. Từ năm 1856 đến 1864, giá trị của một số đồng bạc nước ngoài đã được luật pháp ấn định, với 5 baht = 3 Đô la Tây Ban Nha = 7 Rupee Ấn Độ.[6] Trước năm 1880 tỉ giá đổi ngoại tệ được cố định với 8 baht sang Bảng Anh, giảm xuống 10 sang bảng Anh trong khoảng thập niên 1880.

Năm 1902, chính phủ bắt đầu tăng giá trị baht bằng cách tăng giá trị của bạc so với vàng nhưng không thể do bạc bị trượt giá. Bắt đầu mức 21,75 baht sang bảng Anh, tỉ giá vẫn tiếp tục tăng cho đến năm 1908, tỷ giá cố định với đồng bảng Anh được thiết lập là 13 baht mỗi bảng. Tỉ giá này được sửa thành 12 baht vào năm 1919, sau một thời gian bất ổn, trở về 11 baht vào năm 1923. Trong suốt Thế chiến II, baht được cố định giá trị một Yên Nhật vào ngày 22 tháng 4 năm 1942.[7][8]

Từ năm 1956 đến năm 1973, baht với Đô la Mỹ được chốt với tỉ giá 20,8 baht = một Đô la và 20 baht = 1 Đô la cho đến năm 1978.[9] [10] Nền kinh tế Mỹ đang mạnh lên khiến Thái Lan phải neo tỷ giá đồng tiền của mình ở mức 25 bath sang một đô la từ năm 1984 đến ngày 2 tháng 7 năm 1997, trong khi quốc gia đang chịu sự ảnh hưởng từ Khủng hoảng tài chính châu Á 1997. Baht thả nổi và giảm một nửa gía trị, đạt tỉ giá thấp nhất 56 baht sang một đô la vào tháng 1 năm 1998. Sau đó tăng thành 30 baht sang một đô la vào tháng 1 năm 2021.

Trước đây, Thái Lan sử dụng đơn vị tiền tệ gọi là tical[11] và tên này đã được sử dụng trong văn bản tiếng Anh trên các tờ giấy bạc cho đến năm 1925.[12][13]

Đồng tiền

Đồng tiền Podduang

Vỏ sò từ sông Mê Kông đã được sử dụng làm tiền tệ với số lượng nhỏ kể từ thời kỳ Sukhothai. Trước năm 1860, Thái Lan không sản xuất đồng tiền theo phương pháp hiện đại. Thay vào đó, người ta sử dụng cái gọi là đồng tiền "viên đạn", bao gồm những thanh kim loại, dày ở phần giữa, uốn tròn tạo thành hình vòng tròn hoàn chỉnh trên đó có đóng dấu nhận dạng.[14][15] Các mệnh giá bao gồm Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, 1, Bản mẫu:Frac, 2, Bản mẫu:Frac, 4, Bản mẫu:Frac, 8, 10, 20, 40 và 80 baht bằng bạc và Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, 1, Bản mẫu:Frac, 2 và 4 baht bằng vàng. Một baht vàng thường có giá trị bằng 16 baht bạc. Giữa năm 1858 và 1860, đồng tiền ngoại thương cũng được chính phủ đóng dấu để sử dụng ở Thái Lan.

Dòng thời gian Photduang

<timeline> ImageSize = width:1500 height:auto barincrement:25 PlotArea = top:10 bottom:30 right:130 left:20

AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:1250 till:2024 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:50 start:1250 ScaleMinor = unit:year increment:10 start:1250

Colors =

id:canvas value:rgb(1,1,1)
id:r value:rgb(0.5,0,0)
id:p value:rgb(1,0.1,0.6)
id:o value:rgb(1,0.3,0)
id:y value:rgb(0.9,0.7,0.1)
id:g value:rgb(0,0.4,0)
id:m value:rgb(0,0.8,0)
id:b value:rgb(0.1,0.6,1)
id:n value:rgb(0,0,0.5)
id:rp value:rgb(0.4,0.2,0.6)
id:v value:rgb(0.6,0,0.8)
id:eon value:white

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData= skip

bar:eon color:eon
width:20 align:left fontsize:10 shift:(5,-3) anchor:till
barset:Rulers
from:1251 till:1400 color:o text:"Sukhothai phát hành lần 1"
from:1351 till:1767 color:o text:"Ayutthaya phát hành lần 2"
from:1767 till:1782 color:o text:"Thonburi phát hành lần 3"
from:1782 till:1809 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 4 (Rama I)"
from:1809 till:1824 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 5 (Rama II)"
from:1824 till:1851 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 6 (Rama III)"
from:1851 till:1870 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 7 (Rama IV)"
from:1856 till:1862 color:p text:"vvv Đồng tiền xu vvv"
from:1856 till:1862 color:p text:"Phát hành lần  1 (Rama IV, chuyển đổi)"
from:1860 till:1910 color:r text:"Phát hành lần  2 (Rama IV)"
from:1869 till:1910 color:r text:"Phát hành lần  3 (Rama IV)"
from:1875 till:1910 color:r text:"Phát hành lần  4 (Rama V)"
from:1888 till:1910 color:r text:"Phát hành lần  5 (Rama V)"
from:1897 till:1902 color:p text:"Phát hành lần  6 (Rama V, chuyển đổi)"
from:1908 till:1937 color:b text:"Phát hành lần  7 (Rama V, VI, VII, VIII)"
from:1910 till:1937 color:b text:"Phát hành lần  8 (Rama VI)"
from:1929 till:1937 color:b text:"Phát hành lần  9 (Rama VII)"
from:1937 till:1946 color:b text:"Phát hành lần  10 (Rama VIII)"
from:1946 till:1950 color:b text:"Phát hành lần  11 (Rama VIII)"
from:1950 till:1972 color:b text:"Phát hành lần  12 (Rama IX)"
from:1972 till:1977 color:b text:"Phát hành lần  13 (Rama IX)"
from:1977 till:1982 color:b text:"Phát hành lần  14 (Rama IX)"
from:1982 till:1987 color:b text:"Phát hành lần  15 (Rama IX)"
from:1987 till:2024 color:b text:"Phát hành lần  16-1 (Rama IX)"
from:2009 till:2024 color:b text:"Phát hành lần  16-2 (Rama IX)"
from:2018 till:2024 color:b text:"Phát hành lần  17 (Rama X)"
barset:skip

</timeline>[16] *tiếp tục ở tiền xu khác*

Danh sách

Podduang của Tical Thái (Rama III & Rama IV)[17]
Hình ảnh Giá trị Độ rộng

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, Mô tả Ngày phát hành
Tên Tên phụ Giá trị Baht bạc Giá trị Baht vàng
Bia

เบี้ย

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.16400 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1102400 25 1,58 Calci carbonat Không 1238-1869
Tập tin:Half pai podduang.png Nửa Pai

กึ่งไพ

Att

อัฐ

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.164 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.11024 2 0,25 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin 1824-1851
Tập tin:Pai podduang.png Pai

ไพ

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.132 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1512 4 0,5 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Half feuang podduang.png 2 Pai

สองไพ

Nửa Feuang

กึ่งเฟื้อง

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.116 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1256 6 1 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Feuang podduang.png Feuang

เฟื้อง

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.1128 6,5 1,98 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Saleung podduang.png Saleung

สลึง

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.164 9 3,7 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:2 saleung podduang.png 2 Saleung

สองสลึง

Nửa Baht

กึ่งบาท

Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.12 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.132 11 7.6 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Baht podduang.png Baht

บาท

1 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.116 14,5 15,14 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Gold half feuang podduang.png Nửa Feuang Vàng

กึ่งเฟื้องทอง

2 Pai Vàng

สองไพทอง

1 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.116 5 1 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin 1851-1856
Tập tin:Half tamleung podduang.png 2 Baht

สองบาท

Nửa Tamleung

กึ่งตำลึง

2 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 17,5 30,30 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Gold feuang podduang.png Feuang Vàng

เฟื้องทอง

2 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.18 6 1,5 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin 1851-1856
Tập tin:Tamleung podduang.png 4 Baht

สี่บาท

Tamleung

ตำลึง

4 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 23,5 60,50 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Lâu đài

1824-1856
Tập tin:Gold saleung podduang.png Saleung Vàng

สลึงทอง

4 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.14 8 3.7 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1851-1856
Tập tin:Gold half baht podduang.png Nửa Baht Vàng

กึ่งบาททอง

2 Saleung Vàng

สองสลึงทอง

8 Trang Bản mẫu:Phân số/styles.css không có nội dung.12 9,5 7,56 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1851-1856
Tập tin:Gold baht podduang.png Baht Vàng

บาททอง

16 1 12 15,14 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1851-1856
Tập tin:Gold half tamleung podduang.png Nửa Tamleung Vàng

กึ่งตำลึงทอง

Vàng 2 Baht

สองบาททอง

32 2 16 30,01 Vàng Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1851-1856
Tập tin:Half chang podduang.png 40 Baht

สี่สิบบาท

Nửa Chang

กึ่งชั่ง

40 2,5 48 606,5 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1880
Tập tin:Chang podduang.png 80 Baht

แปดสิบบาท

Chang

ชั่ง

80 5 59 1216 Bạc Cờ hiệu Vương quốc Rattanakosin,

Con dấu Phra Maha Mongkut

1859

Đồng tiền trước thập phân

Rama III (1824–1851) là vị vua đầu tiên xem xét việc sử dụng đồng xu phẳng. Ông làm như vậy không phải để thuận tiện cho thương nhân, nhưng bởi vì ông cảm thấy phiền khi những sinh vật sống trong vỏ sò bị giết chết. Khi ông biết đến việc sử dụng đồng xu phẳng ở Singapore vào năm 1835, ông đã liên lạc với một thương nhân người Scotland, người đã đúc hai loại tiền xu thử nghiệm ở Anh. Nhà vua đã từ chối hai thiết kế. Tên quốc gia khắc trên những đồng tiền đầu tiên này là Muang Thai, không phải Xiêm.[18][19]

Vào năm 1860, tiền xu mang phong cách hiện đại đã được giới thiệu. Đó là bạc 1 sik, 1 fuang, 1 và 2 salung, 1, 2 và 4 baht, với baht được cân 15,244 gram và những thứ khác liên quan đến cân nặng. Tin 1 solot và 1 att được phát hành năm 1862, với vàng Bản mẫu:Frac, 4 và 8 baht được giới thiệu năm 1863 và đồng 2 và 4 att năm 1865. Đồng thay thế tin trong 1 solot và 1 att vào năm 1874, với đồng 4 att được giới thiệu vào năm 1876. Những đồng tiền vàng cuối cùng được đúc vào năm 1895.

Dòng thời gian tiền xu

<timeline> ImageSize = width:1500 height:auto barincrement:25 PlotArea = top:10 bottom:30 right:130 left:20

AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:1850 till:2024 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:10 start:1850 ScaleMinor = unit:year increment:2 start:1850

Colors =

id:canvas value:rgb(1,1,1)
id:r value:rgb(0.5,0,0)
id:p value:rgb(1,0.1,0.6)
id:o value:rgb(1,0.3,0)
id:y value:rgb(0.9,0.7,0.1)
id:g value:rgb(0,0.4,0)
id:m value:rgb(0,0.8,0)
id:b value:rgb(0.1,0.6,1)
id:n value:rgb(0,0,0.5)
id:rp value:rgb(0.4,0.2,0.6)
id:v value:rgb(0.6,0,0.8)
id:eon value:white

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData= skip

bar:eon color:eon
width:20 align:left fontsize:10 shift:(5,-3) anchor:till
barset:Rulers
from:1850 till:1870 color:o text:"Rattanakosin phát hành lần 7 (Rama IV)"
from:1856 till:1862 color:p text:"Phát hành lần 1 (Rama IV, chuyển đổi)"
from:1860 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 2 (Rama IV)"
from:1869 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 3 (Rama IV)"
from:1875 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 4 (Rama V)"
from:1888 till:1910 color:r text:"Phát hành lần 5 (Rama V)"
from:1897 till:1902 color:p text:"Phát hành lần 6 (Rama V, chuyển đổi)"
from:1908 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 7 (Rama V, VI, VII, VIII)"
from:1910 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 8 (Rama VI)"
from:1929 till:1937 color:b text:"Phát hành lần 9 (Rama VII)"
from:1937 till:1946 color:b text:"Phát hành lần 10 (Rama VIII)"
from:1946 till:1950 color:b text:"Phát hành lần 11 (Rama VIII)"
from:1950 till:1972 color:b text:"Phát hành lần 12 (Rama IX)"
from:1972 till:1977 color:b text:"Phát hành lần 13 (Rama IX)"
from:1977 till:1982 color:b text:"Phát hành lần 14 (Rama IX)"
from:1982 till:1987 color:b text:"Phát hành lần 15 (Rama IX)"
from:1987 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 16-1 (Rama IX)"
from:2009 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 16-2 (Rama IX)"
from:2018 till:2024 color:b text:"Phát hành lần 17 (Rama X)"
barset:skip

</timeline>

Phát hành lần 0 – 1835 (sê ri thử nghiệm)

Trong suốt triều Vua Rama III (1824–1851), một sáng kiến đã được thực hiện để giới thiệu đồng tiền xu phẳng đầu tiên của Thái Lan, dự định thay thế vỏ ốc xà cừ đang được sử dụng rộng rãi. Mục đích nhằm hiện đại hóa hệ thống tiền tệ, nhà Vua đã tuyển Robert Hunter, một thương gia người Scotland, để sản xuất tiền xu.[20]

Các thiết kế được đề xuất có họa tiết con voi, có nét tương đồng với tiền đúc của Lanka (Sri Lanka ngày nay). Lo ngại về sự không phù hợp mang tính biểu tượng của con voi, Vua Rama III cuối cùng đã bác bỏ tất cả các mẫu được đệ trình.

Tiền xu phát hành lần 0 (Rama III) [Sê ri Muang Thai][21]
Hình ảnh Giá trị Kích thước
(mm)
Trọng lượng
(g)
Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Giá trị của đồng Mặt phải Mặt trái
Tập tin:No image available.svg Tập tin:No image available.svg không giá trị 23 - Đồng Con voi

๑๑๙๗ (CS. 1197)

Ngôi sao

เมืองไทย (Thái Lan)

1835
22 - Bạc 1835
Tập tin:No image available.svg Tập tin:No image available.svg không giá trị 22 - Bạc Hoa sen

๑๑๙๗ (CS. 1197)

Ngôi sao

เมืองไทย (Thái Lan)

1835
Tập tin:No image available.svg Tập tin:No image available.svg không giá trị 22 - Đồng Hoa sen

๑๑๙๗ (CS. 1197)

نڭري (Nagari / Vùng đất của)

ترومن (Trumon)

1835
Tập tin:No image available.svg Tập tin:No image available.svg không giá trị 22 - Đồng Hoa sen

๑๑๙๗ (CS. 1197)

نڭري (Nagari / Vùng đất của)

ترومن (Trumon)

1835

Phát hành lần 1 - 1856 (chuyển đổi)

Việc phát hành tiền xu đầu tiên được ủy quyền bởi Rama IV, mặc dù nó chưa bao giờ được đưa vào lưu hành. Đây là một trong những nỗ lực đầu tiên nhằm thay thế đồng xu hình viên đạn, nhưng rất ít được đúc mà không đưa nó vào lưu thông.[22]

Phát hành lần 1 (Rama IV)
Hình ảnh Giá trị Kích thước
(mm)
Trọng lượng
(g)
Thành phần Dòng chữ, miêu tả Ngày phát hành
Mặt trước Mặt sau Tên Giá trị của đồng Mặt trước Mặt sau
Tập tin:1856 1 Fuang O.png Tập tin:1856 1 Fuang R.png Feuang
เฟื้อง
1 fueang,
1/8 baht
15 1,8 Vàng Huy hiệu Phra Maha Mongkut กรุงเทพ (Krung Thep) 1856
Salueng
สลึง
1/16 tamlueng,
1/4 baht
20 3,2 Vàng Huy hiệu Phra Maha Mongkut กรุงเทพ (Krung Thep)
Tập tin:1856 1 Saleung O.png Tập tin:1856 1 Saleung R.png Feuang
เฟื้อง
1 Feuang,
1/8 Baht
12,5 1,85 Bạc Chakra (trên)
Phra Tao (giữa)
Huy hiệu Phra Maha Mongkut (dưới)
กรุงเทพ (Krung Thep) 1856
Salueng
สลึง
1/16 tamlueng,
1/4 baht
16 3,8 Bạc Chakra (trên)
Phra Tao (giữa)
Huy hiệu Phra Maha Mongkut (dưới)
กรุงเทพ (Krung Thep) 1856

Phát hành lần 2, 3 – 1860, 1869

Đây là lần đầu tiên phát hành đồng tiền Xiêm. Điều này đánh dấu sự khởi đầu của việc nhưng sử dụng tiền podduang. Mặc dù trong thời đại này, podduang vẫn được sử dụng hợp phát. Trong sê ri này, các mệnh giá thấp hơn được làm bằng bạc, và những mệnh giá cao hơn được làm bằng vàng. Những mệnh giá cao hơn này được gọi là: Paddueng, Pit, và Tot. Paddueng nghĩa là ba mươi hai, bằng 1/32 của một chang, một tên gọi khác là chinkang hoặc một tamlueng Trung Quốc.[23] Pit nghĩa là hai mươi, bằng 1/20 của một chang, tên gọi khác là ekkang, hoặc là một tamleung Thái.[24] Tot nghĩa là mười, bằng 1/10 của một chang, đồng này còn được gọi là thukkang, nghĩa là hai tamlueng.[25] Ở đồng có mệnh giá thấp hơn sử dụng các vật liệu như thiếc, đồngđồng thau, do nó có giá trị thấp.

Phát hành lần 2, Rama IV [Sê ri Mongkut]
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Tên Giá trị của đồng Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1862 1 Solot O.png Tập tin:1862 1 Solot R.png Solot
โสฬส
1/16 Feuang,
1/128 Baht
23 × 2 4 Thiếc Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm

+
สิบ หก อัน เป็น เฟื้อง
1/16 F. 方 片 六 十

1862
Tập tin:1862 1 Att O.png Tập tin:1862 1 Att R.png At
'อัฐ
1/8 Feuang,
1/64 Baht
29 × 2 7,2 Thiếc Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm

+
แปด อัน เปน เฟื้อง
1/8 F. 方 片 捌

1862
Tập tin:1862 1 Siao O.png Tập tin:1862 1 Siao R.png Siao
เสี้ยว
1/4 Feuang,

1/32 Baht

22 × 3 7,55
3,55
Đồng
Đồng thau
Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm

+
สี่ อัน เปน เฟื้อง
1/4 F. 方 片 四

1865
Tập tin:1862 1 Sik O.png Tập tin:1862 1 Sik R.png Sik
ซีก
1/2 Feuang,
1/16 Baht
29 × 3 10~
7,61
Đồng
Đồng thau
Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm

+
สอง อัน เปน เฟื้อง
1/2 F. 方 片 二

1865
Tập tin:1862 0.5 Feuang O.png Tập tin:1862 0.5 Feuang R.png Nửa Feuang
ครึ่งเฟื้อง
1/2 Feuang,
1/16 Baht
13 × 1 0,92 Bạc Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1860
1.69 Vàng 0,997 1863
Tập tin:1862 1 Fuang O.png Tập tin:1862 1 Fuang R.png Fueang
เฟื้อง
1 fueang,
1/8 baht
16 × 1 1,84 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 1 sao Quốc kỳ Xiêm 1 sao 1857, 1860
3,39 Vàng 0,997 1863
Tập tin:1862 1 Salung O.png Tập tin:1862 1 Salung R.png Salueng
สลึง
1/16 tamlueng,
1/4 baht
22 × 1 3,7 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 2 sao Quốc kỳ Xiêm 2 sao 1857, 1860
6,82 Vàng 0,997 1863
Tập tin:1862 2 Salung O.png Tập tin:1862 2 Salung R.png Half Baht
ครึ่งบาท
1/8 tamlueng,
1/2 baht
27 × 1 7,46 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 4 sao Quốc kỳ Xiêm 4 sao 1860
13,74 Vàng 0,997 1863
Tập tin:1862 1 Baht O.png Tập tin:1862 1 Baht R.png Baht
บาท
1/4 tamlueng,
1 baht
31 × 1 15.45 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 8 sao Quốc kỳ Xiêm 8 sao 1857, 1860
28,47 Vàng 0,997 1863
Tập tin:1862 2 Baht O.png Tập tin:1862 2 Baht R.png Half Tamlueng
ครึ่งตำลึง
1/2 tamlueng,
2 baht
37 × 2,5 30 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 16 sao Quốc kỳ Xiêm 16 sao 1863
55,29 Vàng 0,997
Tập tin:1862 2 Baht O.png

stand in image*

Tập tin:No image available.svg Tamlueng
ตำลึง
1 tamlueng,
4 baht
45 × 4 60 Bạc 0,900 Huy hiệu Mongkut Đại Đế 32 sao Quốc kỳ Xiêm 32 sao 1864
110 Vàng 0,997
Tập tin:1862 2.5 Baht O.png Tập tin:1862 2.5 Baht R.png Song Phai
สองไพ
1/4 tamlueng,
1 baht
12 × 0,8 1,34 Vàng 0,997 Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1857
Tập tin:1862 2.5 Baht O.png Tập tin:1862 2.5 Baht R.png Paddueng
พัดดึงส์
5/8 tamlueng,
2.5 baht
14 × 0,8 1,6 Vàng 0,997 Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1857
16 × 0,8 1,83 Vàng 0,997 Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1863
Tập tin:1862 4 Baht O.png Tập tin:1862 4 Baht R.png Pit
พิศ
1 tamlueng,
4 baht
17 × 1 3,88 Vàng 0,997 Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1863
Tập tin:1862 8 Baht O.png Tập tin:1862 8 Baht R.png Tot
ทศ
2 tamlueng,
8 baht
22 × 1 7,42 Vàng 0,997 Huy hiệu Mongkut Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1863
Phát hành lần 2 (Rama V)[21]
Tập tin:No image available.svg Tập tin:1862 1 Solot R.png Solot
โสฬส
1/16 fueang,
1/128 baht
32 × 2 7 Nhôm Huy hiệu Chula Đại Đế Quốc kỳ Xiêm

+
สิบ หก อัน เป็น เฟื้อง
1/16 F. 方 片 六 十

1868
Tập tin:1869 1 Fuang R.png Tập tin:1862 1 Fuang R.png Fueang
เฟื้อง
1 fueang,
1/8 baht
16 × 1 1,84 Bạc 0,900 Huy hiệu Chula Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 1 sao 1869
Tập tin:1869 1 Salung R.png Tập tin:1862 1 Salung R.png Salueng
สลึง
1/16 tamlueng,
1/4 baht
22 × 1 3,7 Bạc 0,900 Huy hiệu Chula Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 2 sao 1869
Tập tin:1869 1 Baht R.png Tập tin:1862 1 Baht R.png Baht
บาท
1/4 tamlueng,
1 baht
31 × 1 15,45 Bạc 0,900 Huy hiệu Chula Đại Đế Quốc kỳ Xiêm 8 sao 1869

Phát hành lần 4 - 1875

Sê ri đầu tiên khắc họa Vua Rama V, đồng tiền được là từ đồng, bạc, và vàng. Tuy nhiên, vàng chỉ được sử dụng cho mệnh giá 1 feuang.[26] Biểu tượng tấm khiên mới được phát hành trong lần phát hành này. Tấm khiên được chia thành ba phần, khắc họa từ ảnh hưởng phương Tây, các biểu tượng trong các phần này tượng trưng cho các vùng lãnh thổ mà Xiêm đang kiểm soát. Nhánh cây đầu voi tượng trưng cho lãnh thổ Xiêm, voi dưới góc dưới bên trái tượng trung cho Lan Xang, và warangka tượng trưng cho Xiêm Mã Lai.

Rama V, Phát hành lần 4
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Tên Giá trị của đồng Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1876 1 Solot O.png Tập tin:1876 1 Solot R.png Solot

โสฬส

1/16 Feuang,

1/128 Baht

20 × 1 2,67 Đồng กรุงสยาม (Vương quốc Xiêm)

Chữ lồng của Rama V

รัชกาลที่ ๕ (Triều đại thứ 5)

โสลด (Solot)

๑๖ (16)

อันเฟื้อง(parts fuang)

๑๒๓๖ (CS 1236)

1875
Tập tin:1876 1 Att O.png Tập tin:1876 1 Att R.png Att

อัฐ

1/8 Feuang,

1/64 Baht

25 × 1 5,58 Đồng กรุงสยาม (Vương quốc Xiêm)

Chữ lồng của Rama V

รัชกาลที่ ๕ (Triều đại thứ 5)

อัฐ (Att)

(8)

อันเฟื้อง(parts fuang)

๑๒๓๖ (CS 1236)

1875
Tập tin:1876 1 Siao O.png Tập tin:1876 1 Siao R.png Siao

เสี้ยว

1/4 Feuang,

1/32 Baht

30,5 × 2 11,14 Đồng กรุงสยาม (Vương quốc Xiêm)

Chữ lồng của Rama V

รัชกาลที่ ๕ (Triều đại thứ 5)

เสี้ยว (Siao)

(4)

อันเฟื้อง(parts fuang)

๑๒๓๖ (CS 1236)

1875
Tập tin:1876 1 Sik O.png Tập tin:1876 1 Sik R.png Sik

ซีก

1/2 Feuang,

1/16 Baht

38,5 × 2.5 22,57 Đồng กรุงสยาม (Vương quốc Xiêm)

Chữ lồng của Rama V

รัชกาลที่ ๕ (Triều đại thứ 5)

สิ้ก (Sik)

(2)

อันเฟื้อง(parts fuang)

๑๒๓๘ (CS 1238)

1875
Tập tin:1876 1 Feuang O.png Tập tin:1876 1 Feuang R.png Feuang

เฟื้อง

1 Feuang,

1/8 Baht

16 × 2,3 1,89

4~

Bạc

Vàng

สมเด็จพระปรมินทรมหาจุฬาลงกรณ์

(Quốc vương Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้าอยู่หัว

(Vua Chulalongkorn)

กรุงสยาม (Xiêm)

รัชกาลที่๕(Triều đại thứ 5)

เฟื้องหนึ่ง (1 feuang)

1875
Tập tin:1876 1 Salung O'.png Tập tin:1876 1 Salung R.png Saleung

สลึง

1/16 Tamleung,

1/4 Baht

21 × 2,3 3,82 Bạc สมเด็จพระปรมินทรมหาจุฬาลงกรณ์

(Quốc vương Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้าอยู่หัว

(Vua Chulalongkorn)

กรุงสยาม (Xiêm)

รัชกาลที่๕(Triều đại thứ 5)

สลึงหนึ่ง (1 saleung)

1875
Tập tin:1876 1 Baht O.png Tập tin:1876 1 Baht R.png Baht

บาท

1/4 Tamleung,

1 Baht

31 × 2,3 15,1 Bạc สมเด็จพระปรมินทรมหาจุฬาลงกรณ์

(Quốc vương Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้าอยู่หัว

(Vua Chulalongkorn)

กรุงสยาม (Xiêm)

รัชกาลที่๕(Triều đại thứ 5)

บาทหนึ่ง (1 baht)

1875

Phát hành lần 5 - 1888

Đây là một vấn đề nhỏ trong đó thiết kế của các mệnh giá nhỏ hơn được cập nhật, và kết hợp tấm chắn ba phần vào thiết kế.

Rama V, Phát hành lần 5
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Tên Giá trị của đồng Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1888 1 Solot O.png Tập tin:1888 1 Solot R.png Solot

โสฬส

1/16 Feuang,

1/128 Baht

19 × 2 2,8 Đồng จุฬาลงกรณ์ ป.ร. (Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้ากรุงสยาม

(Quốc Vương Xiêm)

หนึ่งโสฬศ (1 solot)

๑๑๘ (RS 118)

1888
Tập tin:1888 1 Att O.png Tập tin:1888 1 Att R.png Att

อัฐ

1/8 Feuang,

1/64 Baht

24 × 2 5,8 Đồng จุฬาลงกรณ์ ป.ร. (Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้ากรุงสยาม

(Quốc Vương Xiêm)

หนึ่งอัฐ (1 att)

๑๒๒ (RS 122)

1888
Tập tin:1888 1 Siao O.png Tập tin:1888 1 Siao R.png Siao

เสี้ยว

1/4 Feuang,

1/32 Baht

30 × 2 11,3 Đồng จุฬาลงกรณ์ ป.ร. (Chulalongkorn)

พระจุลจอมเกล้าเจ้ากรุงสยาม

(Quốc Vương Xiêm)

หนึ่งเซียว (1 siao)

๑๒๒ (RS 122)

1888

Đồng tiền thập phân

Vào năm 1897, những đồng tiền đầu tiên có mệnh giá bằng satang đã được giới thiệu, đồng trắng Bản mẫu:Frac, 5, 10 và 20 satang. Tuy nhiên, đồng 1 solot, 1 và 2 att được đúc cho đến năm 1905 và đồng 1 fuang được đúc cho đến năm 1910. Vào năm 1908, 1, 5 và 10 satang đục lỗ được giới thiệu, với 1 satang bằng đồng và 5, 10 satang bằng niken. 1 và 2 salung được thay thế bằng đồng 25 và 50 satang vào năm 1915. Vào năm 1937, Bản mẫu:Frac satang đục lỗ bằng đồng được phát hành.

Vào năm 1941, một sê ri đồng bạc được giới thiệu với mệnh giá 5, 10 và 20 satang, do sự thiếu hụt niken gây ra bởi Thế chiến II. Năm sau đó, đồng xu bằng thiếc được giới thiệu cho 1, 5 và 10 satang, theo sau đó là 20 satang vào năm 1945 và 25, 50 satang vào năm 1946. Năm 1950, đồng 5, 10, 25 và 50 satang đồng nhôm được giới thiệu trong khi, vào năm 1957, 5 và 10 satang bằng đồng được phát hành, cùng với đồng xu 1-baht được đúc bằng hợp kim đặc biệt của đồng, niken, bạc và kẽm. Một số đồng xu Thái được phát hành nhiều năm không đổi ngày. Bao gồm đồng xu bằng thiếc 1 satang năm 1942 và 5 và 10 satang năm 1950, được đúc cho đến năm 1973, đồng xu 25 satang bằng thiếc năm 1946 được đúc cho đến năm 1964, đồng xu 50 satang bằng thiếc được đúc cho đến năm 1957, đồng xu 5, 10, 25 và 50 satang bằng đồng nhôm năm 1957 được đúc cho đến năm 1970. Đồng xu 1-baht hợp kim đồng niken được giới thiệu vào năm 1962 và được đúc không đổi ngày tháng cho đến năm 1982.

Vào năm 1972, đồng 5-baht hợp kim đồng niken được giới thiệu, chuyển sang đồng mạ niken vào năm 1977. Giữa năm 1986 và 1988, một đồng xu mới được giới thiệu, bao gồm 1, 5 và 10 satang bằng đồng, 25 và 50 satang bằng đồng nhôm, 1 baht bằng hợp kim đồng niken, 5 baht đồng mạ niken và 10 baht lưỡng tính. 2 baht Thép mạ đồng niken được giới thiệu vào năm 2005.

Phát hành lần 6 - 1897

Rama V, Phát hành lần 6
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Name Giá trị của đồng Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1897 2.5 Satang O.png Tập tin:1897 2.5 Satang R.png 2,5 Satang 0,025 Baht 19 × 1 1,8 Đồng nickel สยามอานาจักร

(Vương Quốc Xiêm)

ศก๑๑๖ (RS 116)

สองสตางค์ครึ่ง

(hai và một nửa satang)

(2)

๑/๒ (1/2)

1897
Tập tin:1897 5 Satang O.png Tập tin:1897 5 Satang R.png 5 Satang 0,05 Baht 19 × 1 2,9 Đồng nickel สยามอานาจักร

(Vương Quốc Xiêm)

ศก๑๑๖ (RS 116)

ห้าสตางค์

(năm satang)

(5)

1897
Tập tin:1897 10 Satang O.png Tập tin:1897 10 Satang R.png 10 Satang 0,10 Baht 19 × 1 4~ Đồng nickel สยามอานาจักร

(Vương Quốc Xiêm)

ศก๑๑๖ (RS 116)

สิบสตางค์

(mười satang)

๑๐ (10)

1897
Tập tin:1897 20 Satang O.png Tập tin:1897 20 Satang R.png 20 Satang 0,20 Baht 19 × 1,8 6,45 Đồng nickel สยามอานาจักร

(Vương Quốc Xiêm)

ศก๑๑๖ (RS 116)

ยี่สิบสตางค์

(hai mươi satang)

๒๐ (20)

1897

Phát hành lần 7, 8, 9 - 1908, 1913, 1929, 1939

Rama V, VI, VII, VIII, Phát hành lần 7
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1908 1 Satang O.png Tập tin:1908 1 Satang R.png 1 satang 22,5 × 1 5 Đồng-đồng thau-kẽm Chakra สยามรัฐ ๑ สตางค์

(1 Satang Nhà nước Xiêm)

1908
รัฐบารไทย ๑ สตางค์

(1 Satang Chính phủ Thái)

1939
Tập tin:1908 5 Satang O.png Tập tin:1908 5 Satang R.png 5 satang 17.5 × 1 2 Niken Chakra สยามรัฐ ๕ สตางค์

(5 Satang Nhà nước Xiêm)

1908
Tập tin:1908 10 Satang O.png Tập tin:1908 Satang R.png 10 satang 20 × 1 3,5 Niken Chakra สยามรัฐ ๑๐ สตางค์

(10 Satang Nhà nước Xiêm)

1908
Tập tin:1908 1 Baht O.png Tập tin:1908 1 Baht R.png 1 baht 31 × 3 16 Bạc จุฬาลงกรณ์ สยามินทร์

(Chulalongkorn, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ร.ศ.๑๒๗

(Nhà nước Xiêm RS 127)

หนึ่ง บาท (1 baht)

1908
Phát hành lần 8 (Rama VI) [Sê ri Erawan][21]
Tập tin:1913 25 Satang O.png Tập tin:1913 25 Satang R.png 1 saleung 20 × 1,3 3,75 Bạc วชิราวุธ สยามินทร์

(Vajiravudh, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ๒๔๖๒

(Quốc Vương Xiêm BE 2462)

หนึ่ง สลึง (1 saleung)

1913
Tập tin:1913 50 Satang O.png Tập tin:1913 50 Satang R.png 2 saleung 25,3 × 1,3 7,5 Bạc วชิราวุธ สยามินทร์

(Vajiravudh, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ๒๔๕๘

(Quốc Vương Xiêm BE 2458)

สอง สลึง (2 saleung)

1913
Tập tin:1913 1 Baht O.png Tập tin:1913 1 Baht R.png 1 baht 30,5 × 1 15 Bạc วชิราวุธ สยามินทร์

(Vajiravudh, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ๒๔๖๐

(Quốc Vương Xiêm BE 2460)

หนึ่ง บาท (1 baht)

1913
Phát hành lần 9 (Rama VII)[21]
Tập tin:1929 25 Satang O.png Tập tin:1929 25 Satang R.png 25 satang 20 × 1,3 3,75 Bạc ประชาธิปก สยามินทร์

(Prajadipok, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ๒๔๗๒

(Quốc Vương Xiêm BE 2472)

หนึ่ง สลึง (1 saleung)

1929
Tập tin:1929 50 Satang O.png Tập tin:1929 50 Satang R.png 50 satang 25,3 × 1,3 7,5 Bạc ประชาธิปก สยามินทร์

(Prajadipok, Quốc Vương Xiêm)

สยามรัฐ ๒๔๗๒

(Quốc Vương Xiêm BE 2472)

สอง สลึง (2 saleung)

1929

Phát hành lần 10 - 1937, 1941, 1942, 1945

Rama VIII, Phát hành lần 10
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1937 0.5 Satang O.png Tập tin:1937 0.5 Satang R.png 0,5 satang 19 × 1,3 1,8 Đồng Chakra สยามรัฐ ๑/๒ สตางค์

(Quốc Vương Xiêm 1/2 Satang)

1937
Tập tin:1941 1 Satang O.png Tập tin:1941 1 Satang R.png 1 satang 22,5 × 1,3 3,5 Đồng Hoa sen

พ.ศ.๒๔๘๔ (BE 2484)

๑ สต. (1 satang)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

1941
15 × 2 1,5 Thiếc 1942
Tập tin:1941 5 Satang O.png Tập tin:1941 5 Satang R.png 5 satang 16.6 × 1,3 1,5 Bạc Hoa sen

พ.ศ.๒๔๘๔ (BE 2484)

๕ สต. (5 satang)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

1941
17,5 × 2 3 Thiếc 1942
Tập tin:1941 10 Satang O.png Tập tin:1941 10 Satang R.png 10 satang 19 × 1,3 2,5 Bạc Hoa sen

พ.ศ.๒๔๘๔ (BE 2484)

๑๐ สต. (10 satang)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

1941
20 × 2 5 Thiếc 1942
Tập tin:1941 20 Satang O.png Tập tin:1941 20 Satang R.png 20 satang 22 × 1,3 3 Bạc Hoa sen

พ.ศ.๒๔๘๕ (BE 2485)

๑๐ สต. (20 satang)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

1942
22 × 2 6 Thiếc 1945

Phát hành lần 11 - 1946

Rama VIII, Phát hành lần 11
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1946 5 Satang O.png Tập tin:1946 5 Satang R.png 5 satang 15 × 1,3 1,3 Thiếc อานันทมหิดล (Ananda Mahidol)

รัชกาลที่ ๘ (Triều đại thứ 8)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

๕ สต. (5 satang)

พ.ศ.๒๔๘๙ (BE 2489)

1946
Tập tin:1946 10 Satang O.png Tập tin:1946 10 Satang R.png 10 satang 17,7 × 1,3 1,8 Thiếc อานันทมหิดล (Ananda Mahidol)

รัชกาลที่ ๘ (Triều đại thứ 8)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

๑๐ สต. (10 satang)

พ.ศ.๒๔๘๙ (BE 2489)

1946
Tập tin:1946 25 Satang O.png Tập tin:1946 25 Satang R.png 25 satang 21 × 1,5 2,8 Thiếc อานันทมหิดล (Ananda Mahidol)

รัชกาลที่ ๘ (Triều đại thứ 8)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

๒๕ สต. (25 satang)

พ.ศ.๒๔๘๙ (BE 2489)

1946
Tập tin:1946 50 Satang O.png Tập tin:1946 50 Satang R.png 50 satang 25,5 × 1,5 5 Thiếc อานันทมหิดล (Ananda Mahidol)

รัชกาลที่ ๘ (Triều đại thứ 8)

รัฐบาลไทย (Chính phủ Thái)

๕๐ สต. (50 satang)

พ.ศ.๒๔๘๙ (BE 2489)

1946

Phát hành lần 12 - 1950

Rama IX, Phát hành lần 12
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1950 5 Satang O.png Tập tin:1950 5 Satang R.png 5 satang 15 × 1 1,25 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๕ สต. (5 satang)

พ.ศ.๒๕๐๐ (BE 2500)

1950
Thiếc 1950
Đồng 1957
Tập tin:1950 10 Satang O.png Tập tin:1950 10 Satang R.png 10 satang 17,5 × 1 1,75 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๑๐ สต. (10 satang)

พ.ศ.๒๕๐๐ (BE 2500)

1950
Thiếc 1950
Đồng 1957
Tập tin:1950 25 Satang O.png Tập tin:1950 25 Satang R.png 25 satang 20 × 1 2.5 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๒๕ สต. (25 satang)

พ.ศ.๒๕๐๐ (BE 2500)

1950
Tập tin:1950 50 Satang O.png Tập tin:1950 50 Satang R.png 50 satang 23 × 1,7 4,5 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๕๐ สต. (50 satang)

พ.ศ.๒๕๐๐ (BE 2500)

1950
Tập tin:1962 1 Baht O.png Tập tin:1962 1 Baht R.png 1 baht 27 × 1,8 7,15 Bạc-đồng niken ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

หนึ่ง บาท (1 baht)

พ.ศ.๒๕๐๕ (BE 2505)

1957
7,5 Đồng nickel 1962

Phát hành lần 13 - 1972

Rama IX, Phát hành lần 13
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
Tập tin:1972 1 Baht O.png Tập tin:1972 1 Baht R.png 1 baht 25 × 1,8 7 Đồng nickel ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๑ บาท (1 baht)

พ.ศ.๒๕๑๗ (BE 2517)

1972
Tập tin:1972 5 Baht O.png Tập tin:1972 5 Baht R.png 5 baht 28 × 2,0 9 Đồng nickel ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

รัฐบาลไทย

(Chính phủ Thái)

๕ บาท (5 baht)

พ.ศ.๒๕๑๕ (BE 2515)

1972

Phát hành lần 14 - 1977

Rama IX, Phát hành lần 14
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
25 satang 20,5 × 1,2 2,8 Đồng nhôm ประเทศไทย (Thái Lan)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

๒๕ สตางค์ (25 satang)

พ.ศ.๒๕๒๐ (BE 2520)

1977
50 satang 23 × 1,2 4,9 Đồng nhôm ประเทศไทย (Thái Lan)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

๕๐ สตางค์ (50 satang)

พ.ศ.๒๕๒๓ (BE 252)

1977
Tập tin:1977 1 Baht O.png 1 baht 25 × 1,8 7 Đồng nickel ประเทศไทย (Thái Lan)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

๑ บาท (1 baht)

พ.ศ.๒๕๒๐(BE 2520)

1977
5 baht 30 × 2,3 12 Đồng nickel mạ đồng ประเทศไทย (Thái Lan)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

๕ บาท (5 baht)

พ.ศ.๒๕๒๒(BE 2522)

1977

Phát hành lần 15 - 1982

Rama IX, Phát hành lần 15
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
1 baht 25 × 1,8 7 Đồng nickel ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๑ บาท (1 baht)

พ.ศ.๒๕๒๕(BE 2525)

1982
5 baht 30 × 2,3 12 Đồng nickel mạ đồng ภูมิพลอดุลยเดช (Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙ (Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๕ บาท (5 baht)

พ.ศ.๒๕๒๕(BE 2525)

1982

Phát hành lần 16 – 1987, 1988, 2005, 2008

Rama IX, Phát hành lần 16
Hình ảnh Giá trị Kích thước

(mm)

Trọng lượng

(g)

Thành phần Dòng chữ, mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái Mặt phải Mặt trái
25 satang 16 × 1,35 1,9 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๒๕ สตางค์ 25 (25 satang)

พ.ศ.๒๕๕๑ (BE 2551)

1987
Thép mạ đồng 2008
50 satang 18 × 1,35 2,4 Đồng nhôm ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๕๐ สตางค์ 50 (50 satang)

พ.ศ.๒๕๕๑ (BE 2551)

1987
Thép mạ đồng 2008
1 baht 20 × 1,5 3.4 Đồng nickel ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๑ บาท (1 baht)

พ.ศ.๒๕๔๒ (BE 2542)

1987
3 Thép mạ niken 2009
2 baht 21,75 × 1,8 4,4 Thép mạ niken ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๒ บาท 2 (2 baht)

พ.ศ.๒๕๔๙ (BE 2549)

2005
21,75 × 1,5 4 Đồng-đồng thau-niken ประเทศไทย (Thái Lan)

๒ บาท 2 (2 baht)

พ.ศ.๒๕๕๖ (BE 2556)

2008
5 baht 24 × 2,2 7,5 Đồng nickel mạ đồng ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย (Thái Lan)

๕ บาท (5 baht)

พ.ศ.๒๕๓๐ (BE 2530)

1987
ประเทศไทย(Thái Lan)

๕ บาท (5 baht)

พ.ศ.๒๕๕๕ (BE 2555)

1988
24 × 1,75 6 2008
10 baht 26 × 2.15 8.5 Đồng nhôm trung tâm

Đồng niken vòng ngoài

ภูมิพลอดุลยเดช

(Bhumibol Adunyadej)

รัชกาลที่ ๙

(Triều đại thứ 9)

ประเทศไทย(Thái Lan)

๑๐ บาท 10 (10 baht)

พ.ศ.๒๕๕๕ (BE 2555)

1987
2008

Đồng tiền hiện tại

Vào năm 2008, Bộ Tài chính và Sở đúc tiền Hoàng gia Thái Lan công bố đồng xu sê ri 2009, bao gồm thay đổi vật liệu để tiết kiệm chi phí sản xuất cũng như cập nhật hình ảnh Đức vua hiện tại trên mặt phải. Đồng xu hai baht, có màu sắc và kích thước tương tự gây nhầm nhẫn với đồng xu một baht, đã được thay đổi từ thép cacbon thấp mạ niken thành đồng nhôm. Đồng xu hai baht mới lần đầu tiên phát hành trong chuỗi sê ri mới vào ngày 3 tháng 2 năm 2009, tiếp theo đó là đồng xu satang vào tháng 4, đồng xu năm baht vào tháng 5, đồng xu mười baht vào tháng 6, và đồng xu một baht vào tháng 7 năm 2009.

Vào năm 2018, Sở đúc tiền Hoàng gia Thái Lan và Bộ Tài chính phát hành sê ri mới của đồng xu, các thông số kỹ thuật tương tự với chuẩn cũ, nhưng chân dung thay thế ảnh chân dung vua Maha Vajiralongkorn tại vị.

Phát hành lần thứ 16 – 1987, 2009

Đồng xu của baht Thái (Rama IX) [2] [3] Bản mẫu:In lang
Giá trị Thông số kỹ thuật Miêu tả Ngày đúc đầu tiên
Đường kính Trọng lượng Thành phần Mặt trước Mặt sau
1 satang 1 15 mm 0,5 g 97,5% Nhôm, 2,5% Magiê Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra That Hariphunchai, Lamphun 1987
99% Nhôm 2008
5 satang 1 16 mm 0,6 g 97,5% Nhôm, 2,5% Magiê Wat Phra Pathom Chedi, Nakhon Pathom 1987
16,5 mm 99% Nhôm 2008
10 satang 1 17,5 mm 0,8 g 97,5% Nhôm, 2,5% Magiê Wat Phra That Choeng Chum, Sakon Nakhon 1987
99% Nhôm 2008
25 satang 16 mm 1,9 g Đồng nhôm Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra Mahathat, Nakhon Si Thammarat 1987
16 mm 1,9 g Thép mạ đồng Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra Mahathat, Nakhon Si Thammarat 2008
50 satang 18 mm 2,4 g Đồng nhôm Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra That Doi Suthep, Chiang Mai 1987
18 mm 2,4 g Thép mạ đồng Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra That Doi Suthep, Chiang Mai 2008
1 baht 20 mm 3,4 g Đồng nickel (1986–2008) Vua Bhumibol Adulyadej Wat Phra Kaew, Bangkok 1986
3 g Thép mạ niken (2008–nay) 2008
2 baht 21,75 mm 4,4 g Thép cacbon thấp mạ niken Vua Bhumibol Adulyadej Wat Saket, Bangkok 2005
21.75 mm 4 g Đồng nhôm Vua Bhumibol Adulyadej Wat Saket, Bangkok 2008
5 baht 24 mm 7,5 g Đồng mạ đồng nickel Vua Bhumibol Adulyadej Wat Benchamabophit, Bangkok 1988
6 g 2008
10 baht 26 mm 8,5 g Vòng ngoài: Đồng nickel
Vòng tâm: Đồng nhôm
Vua Bhumibol Adulyadej Wat Arun, Bangkok 1988
2008

Phát hành lần thứ 17 - 2018

Đồng xu của baht Thái (Rama X)
Giá trị Thành phần Miêu tả Ngày đúc đầu tiên
Mặt trước Mặt sau
1 satang Nhôm Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
5 satang Nhôm Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
10 satang Nhôm Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
25 satang Thép mạ đồng Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
50 satang Thép mạ đồng Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
1 baht Nickel-plated steel Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
2 baht Đồng nhôm Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
5 baht Đồng mạ Đồng nickel Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018
10 baht Vòng ngoài: Đồng nickel
Vòng tâm: Đồng nhôm
Vua Maha Vajiralongkorn Chữ lồng Maha Vajiralongkorn 2018

Tiền giấy

Vào năm 1851, chính phủ đã phát hành tiền giấy Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac, Bản mẫu:Frac và 1 tical, tiếp theo đó là 3, 4, 6 và 10 tamlueng vào năm 1853. Sau năm 1857, tiền giấy 20 và 40 tical đã được phát hành. Những tờ tiền không ghi ngày 5, 7, 8, 12 và 15 tamlueng, và 1 chang cũng được phát hành trước năm 1868. Tiền giấy một att được phát hành vào năm 1874.

Vào năm 1892, kho bạc đã phát hành tiền giấy 1, 5, 10, 40, 80, 100, 400 và 800 tical, gọi là "baht" trong văn bản Thái.

Vào ngày 19 tháng 9 năm 1902, chính phủ giới thiệu tiền giấy được in bởi Thomas De La Rue & Company Limited, England, dưới thời trị vì của vua Rama VRama VI, mệnh giá 5, 10, 20, 100 và 1000 tical, vẫn được gọi là baht trong văn bản Thái — mỗi mệnh giá có nhiều loại,[27] với tiền giấy 1 và 50 tical được phát hành vào năm 1918. Vào năm 1925, tiền giấy phát hành các mệnh giá 1, 5, 10, 20, 100 và 1.000 baht với các mệnh giá trong chữ số Ả Rập và Thái không có ký tự tiếng Anh;[28] Tiếng Anh tiếp tục gọi nó là "tical".[29]

Vào ngày 27 tháng 7 năm 2010, Ngân hàng Thái Lan công bố rằng tiền giấy sê ri thứ 16 bắt đầu thông hành vào tháng 12 năm 2010.[30][31] Vào ngày 9 tháng 8 năm 2012, Ngân hàng Thái Lan phát hành tiền giấy mệnh giá mới, 80 baht, nhân ngày sinh nhật lần thứ 80 của Vương hậu Sirikit.[32] Nó là tiền giấy đầu tiên của Thái có tính năng bảo mật Crane's MOTION.

Năm 2017, Ngân hàng Thái Lan phát hành dòng tiền giấy mới để tưởng nhớ vị vua quá cố Bhumibol Adulyadej (Rama IX). Tiền giấy có kích thước và thông số giống với "Sê ri 16", với thiết kế mặt trước giống sê ri cũ, nhưng mặt sau thiết kế lại hình ảnh cuộc đời vua lúc thơ ấu, thiếu niên và trưởng thành. Dòng tiền giấy mới được phát hành vào ngày 20 tháng 9.[33]

Năm 2018, Ngân hàng Thái Lan phát hành dòng tiền giấy mới với ảnh chân dung của Vua Maha Vajiralongkorn tại vị. Màu sắc chính và thông số vẫn giống như trước, với mặt sau là hình ảnh của Vua Thái Lan từ quá khứ đến hiện tại. Tiền giấy 20, 50 và 100 baht được phát hành trong ngày Ngày lễ tưởng nhớ Chakri, ngày 6 tháng 4 năm 2018. Với mệnh giá 500 và 1.000 baht được phát hành vào lễ kỷ niệm ngày sinh của Vua Maha Vajiralongkorn, ngày 28 tháng 7 năm 2018.[34]

Dòng thời gian

<timeline> ImageSize = width:1200 height:auto barincrement:25 PlotArea = top:10 bottom:30 right:130 left:20

AlignBars = justify

DateFormat = yyyy Period = from:1850 till:2023 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:10 start:1850 ScaleMinor = unit:year increment:2 start:1850

Colors =

id:canvas value:rgb(1,1,1)
id:r value:rgb(0.5,0,0)
id:p value:rgb(1,0.1,0.6)
id:o value:rgb(1,0.3,0)
id:y value:rgb(0.9,0.7,0.1)
id:g value:rgb(0,0.4,0)
id:m value:rgb(0,0.8,0)
id:b value:rgb(0.1,0.6,1)
id:n value:rgb(0,0,0.5)
id:rp value:rgb(0.4,0.2,0.6)
id:v value:rgb(0.6,0,0.8)
id:eon value:white

Backgroundcolors = canvas:canvas

BarData =

barset:Rulers
bar:eon

PlotData= skip

bar:eon color:eon
width:20 align:left fontsize:10 shift:(5,-3) anchor:till
barset:Rulers
from:1853 till: 1902 color:r text:"Mai Series"
from:1856 till: 1902 color:r text:"Bai Phraratchathan Ngoentra Series"
from:1892 till: 1902 color:r text:"Royal Treasury Series"
from:1889 till: 1902 color:r text:"Hong Kong and Shanghai Banking Corporation Series"
from:1884 till: 1902 color:r text:"Chartered Bank of India, Australia, and China Series"
from:1886 till: 1902 color:r text:"Banque de L'Indo-Chine Banknotes Series"
from:1902 till: 1925 color:b text:"Sê ri I"
from:1925 till: 1934 color:b text:"Sê ri II"
from:1934 till: 1937 color:b text:"Sê ri III"
from:1937 till: 1942 color:b text:"Sê ri IV"
from:1942 till: 1945 color:b text:"Sê ri V"
from:1945 till: 1945 color:b text:"Sê ri VI"
from:1945 till: 1945 color:b text:"Sê ri VII"
from:1945 till: 1948 color:b text:"Sê ri VIII"
from:1948 till: 1968 color:b text:"Sê ri IX"
from:1968 till: 1969 color:b text:"Sê ri X"
from:1969 till: 1978 color:b text:"Sê ri XI"
from:1978 till: 2003 color:b text:"Sê ri XII"
from:1985 till: 2003 color:b text:"Sê ri XIII"
from:1994 till: 2003 color:b text:"Sê ri XIV"
from:2003 till: 2013 color:b text:"Sê ri XV"
from:2013 till: 2018 color:b text:"Sê ri XVI"
from:2018 till: 2023 color:b text:"Sê ri XVII"
barset:skip

</timeline>

2003-nay (Sê ri 14 đến Sê ri 17) sau Triều đại Rama 9 và Rama 10

Tiền giấy sê ri thứ 14[35]
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
100 baht 150 × 72 mm Đỏ Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan Vua Chulalongkorn (Rama V)Vua Mongkut (Rama IV) 1994-2003
500 baht 156 × 72 mm Tím Vua Phra Buddha Yodfa Chulaloke (Rama I)Phra Buddha Loetla Nabhalai (Rama II) 1996-2001
1.000 baht 162 × 72 mm Bạc Vua Bhumibol Adulyadej (Rama IX)Vương hậu Sirikit 1992-2005
Tiền giấy sê ri thứ 15[35]
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
20 baht 138 × 72 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan Vua Ananda Mahidol (Rama VIII) Ngày 3 tháng 3 năm 2003
50 baht 144 × 72 mm Xanh dương Vua Mongkut (Rama IV) Ngày 19 tháng 3 năm 2004
100 baht 150 × 72 mm Đỏ Vua Chulalongkorn (Rama V)Vua Vajiravudh (Rama VI) Ngày 21 tháng 10 năm 2005
500 baht 156 × 72 mm Tím Vua Nangklao (Rama III) Ngày 1 tháng 8 năm 2001
1,000 baht 162 × 72 mm Nâu Vua Bhumibol Adulyadej; Pa Sak Jolasid Dam Ngày 25 tháng 11 năm 2005
Tiền giấy sê ri thứ 16**[35]
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
20 baht[36] 138 × 72 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục Hoàng gia Chakri Vua Ram Khamhaeng Đại đế trên tượng đài ngai vàng Manangkhasila Asana; phát minh ra chữ Thái; tấm bia Ramkhamhaeng Ngày 1 tháng 4 năm 2013[37]
50 baht[38] 144 × 72 mm Xanh dương Tượng Vua Naresuan Đại đế rót nước vào bản tuyên ngôn độc lập; Tượng của vua Naresuan Đại đế trên voi chiến; đền Phra Chedi Chai Mongkol Ngày 18 tháng 1 năm 2012[39]
100 baht[40] 150 × 72 mm Đỏ Tượng Vua Taksin Đại đế tại vòng xoay Wongwian Yai; Phra Ratchawang Doem (Lâu đài Vua Taksin); Pháo đài Wichai Prasit Thonburi Ngày 26 tháng 2 năm 2015[41]
500 baht[42] 156 × 72 mm Tím Tượng Vua Buddha Yodfa Chulalok Đại đế (Vua Rama I); Wat Phra Chetuphon Vimolmangklararm Rajwaramahaviharn (Wat Pho); pháo đài Phra Sumen (Tường thành Bangkok) Ngày 12 tháng 5 năm 2014[43]
1.000 baht[44] 162 × 72 mm Nâu Tượng Vua Chunla Chom Klao Đại đế (Vua Rama V); ngai vàng Ananta Samakhom, tượng vua Dusit, chấm dứt chế độ nô lệ ở Xiêm Ngày 21 tháng 8 năm 2015[45]
Tiền giấy sê ri thứ 17[46]
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
20 baht 138 × 72 mm Xanh lá Vua Maha Vajiralongkorn trong quân phục người chỉ huy tối cao Không quân Hoàng gia Thái Lan và đeo Huân chương chín viên đá quý Vua Phra Buddha Yodfa Chulaloke (Rama I)Phra Buddha Loetla Nabhalai (Rama II) Ngày 6 tháng 4 năm 2018
50 baht 144 × 72 mm Xanh dương Vua Nangklao (Rama III)Mongkut (Rama IV) Ngày 6 tháng 4 năm 2018
100 baht 150 × 72 mm Đỏ Vua Chulalongkorn (Rama V)Vajiravudh (Rama VI) Ngày 6 tháng 4 năm 2018
500 baht 156 × 72 mm Tím Vua Prajadhipok (Rama VII)Ananda Mahidol (Rama VIII) Ngày 28 tháng 7 năm 2018
1,000 baht 162 × 72 mm Nâu Vua Bhumibol Adulyadej (Rama IX) và Maha Vajiralongkorn (Rama X) Ngày 28 tháng 7 năm 2018

1948-2003 (Sê ri 9 đến Sê ri 13) trước Triều đại Rama 9

Những hình ảnh tiền giấy này được cho phép theo quy định miễn trừ vi phạm bản quyền nghiêm ngặt theo Chương 1: Bản quyền, Phần 6: Ngoại lệ đối với hành vi vi phạm bản quyền, Điều 7 của Đạo luật Bản quyền B.E. 2537 (1994) Được sửa đổi bởi Đạo luật Bản quyền (NO. 2) B.E. 2558 (2015), và Đạo luật Bản quyền (NO.3) B.E. 2558 (2015) và Đạo luật Bản quyền (NO.4) B.E. 2561 (2018): sao chép, phỏng theo một phần tác phẩm hoặc rút gọn hoặc làm bản tóm tắt của giáo viên hoặc cơ sở giáo dục để phân phối hoặc bán cho học sinh trong lớp hoặc trong cơ sở giáo dục với điều kiện hành vi đó không nhằm mục đích lợi nhuận;[4]

Để phục vụ như một tài liệu giáo dục, chỉ hiển thị một mặt, và bất kỳ trong sê ri 13 đều được bỏ qua.

Sê ri 9

Tập tin:Series 9 Banknote Portrait Difference.png
Ảnh khác biệt chân dung trên tiền giấy Sê ri 9, chân dung lúc trẻ (trái), chân dung mới (phải)

Tiền giấy sê ri 9 được sản xuất bởi Thomas De La Rue & Company Limited. Nó bao gồm hai biến thể với ảnh chân dung lúc trẻ và mới. Theo Ngân hàng Thái Lan, cách phối màu trên sê ri được thiết lập cho các mệnh giá cho các dòng sê ri sau này do dòng sê ri này đã được lưu hành được 20 năm.[47]

Tiền giấy sê ri thứ 9 (Chân dung thứ nhất ; chân dung thứ hai)
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
50 satang 115 × 63 mm Xanh lá Hiến pháp Xiêm Phra Samut Chedi 1948-1969
1 baht 126 × 66 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan, và Wat Pho Đại cung Ananta Samakhom 1948-1955;

1955-1969

5 baht 136 × 77 mm Xanh lá và xám Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan, và Phra Pathomma Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1948-1955;

1955-1969

10 baht 146 × 86 mm Nâu Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan, và Pháo đài Pharakarn Đại cung Ananta Samakhom 1948-1953;

1953-1969

20 baht 146 × 86 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan, và Cung điện Đại cung Ananta Samakhom 1948-1955;

1955-1971

100 baht 145 × 86 mm Đỏ Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan, và Wat Arun Đại cung Ananta Samakhom 1948-1955;

1955-1968

Sê ri 10

Tiền giấy Sê ri 10 được sản xuất bởi Thomas De La Rue & Company Limited, do bị làm giả nhiều, sê ri 10 được phát hành để thay thế cho sê ri 9.[48] Mệnh giá duy nhất được phát hành trong loạt tiền này là 100 baht.

Tiền giấy sê ri thứ 10
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
100 baht 145 × 86 mm Đỏ Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục Huy hiệu hoàng gia "Suphannahong" 1968-1969

Sê ri 11

Trong sê ri này, lần đầu tiên tiền giấy 500 baht được giới thiệu, điều này trùng hợp với việc Ngân hàng Thái Lan hoàn toàn chuyển đổi thành sản xuất trong nước.[49] Kết quả là, việc sản xuất tiền giấy 1 baht bị hủy bỏ.

Tiền giấy sê ri thứ 11
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
5 baht 130 × 67.5 mm Tím Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ The Arphonphimoke Prasat Pavilion 1969-1978
10 baht 135 × 70 mm Nâu Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Wat Benchamabophit 1969-1978
20 baht 140 × 72 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Huy chương hoàng gia "Anantanakkharat" 1971-1978
100 baht 150 × 77 mm Đỏ Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Wat Phra Si Rattana Satsadaram 1969-1978
500 baht 160 × 80 mm Tím Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Phra Prang Sam Yod 1975-1988

Sê ri 12 & 13

Sê ri 12 và 13 nhằm mục đích tôn vinh các vị vua Thái trong quá cố, Ngân hàng Thái Lan gọi nó là "The Great Series". Việc sản xuất tiền giấy 5 baht bị hủy bỏ. Tiền giấy 50 baht và 500 baht như một phần của sê ri 13, và được phát hành để kỷ niệm lễ kỷ niệm 200 năm thành lập Bangkok vào năm 1982, mặc dù việc sản xuất đã phải trì hoãn để lắp đặt máy in mới.[50]

Tiền giấy sê ri thứ 12 và 13
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
10 baht 132 × 69 mm Nâu Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục Tượng Vua Chulalongkorn cưỡi ngựa 1978-2003
20 baht 139 × 72 mm Xanh lá Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục Tượng Vua Taksin tại Chantaburi 1978-2003
50 baht 144 × 72 mm Xanh dương Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Đại cung Ananta Samakhom, lễ đăng quang của vua Rama VII Prajadhipok 1985-1996
50 baht (polymer) 144 × 72 mm Xanh dương và vàng Vua Bhumibol Adulyadej trong trang phục đầy đủ Đại cung Ananta Samakhom, lễ đăng quang của nhà vua Rama VII Prajadhipok 1996-1997
100 baht 154 × 80 mm Đỏ Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục Vua Naresuan Đại đế trên voi chiến 1978-1994
500 baht 160 × 80 mm Tím Vua Bhumibol Adulyadej trong quân phục của người chỉ huy tối cao của Quân đội Thái Lan Tượng Vua Rama I 1988-1996

1935-1948 (Sê ri 3 Loại II đến Sê ri 8) Triều đại Rama 8

Sê ri 3 Loại II

Tiền giấy Sê ri 3 loại II được sản xuất bởi Thomas De La Rue & Company Limited. Đây là sê ri đầu tiên có hình chân dung Vua Rama 8, thay thế cho chân dung Vua Rama 7 trên tờ tiền loại I.

Tiền giấy sê ri thứ 3 loại II
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
1 baht 135 × 75 mm Xanh lá Vua Ananda và huy hiệu hoàng gia Suphannahongse Chùa Phra Samut Chedi 1935-1937
5 baht 155 × 85 mm Xanh lá và xám Vua Ananda và Chùa Phật Ngọc Chùa Phra Samut Chedi 1935-1937
10 baht 175 × 95 mm Nâu Vua Ananda và một cảnh sông the Mae Ping Chùa Phra Samut Chedi 1935-1937
20 baht 175 × 95 mm Xanh lá Vua Ananda và một cảnh bờ sông Chùa Phra Samut Chedi 1935-1937

Sê ri 4 Loại I

Tiền giấy Sê ri 4 Loại I được sản xuất bởi Thomas De La Rue & Company Limited.

Tiền giấy sê ri thứ 4 loại I
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
1 baht 125 × 65 mm Xanh lá Vua Ananda và Phra Samut Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1937-1942
5 baht 135 × 76 mm Xanh lá và xám Vua Ananda và Phra Pathom Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1937-1942
10 baht 145 × 87 mm Nâu Vua Ananda và pháo đài Mahakarn Đại cung Ananta Samakhom 1937-1942
20 baht 145 × 87 mm Xanh lá Vua Ananda và Bảo Tháp Núi Vàng Đại cung Ananta Samakhom 1937-1942
1000 baht 195 × 100 mm Đỏ Vua Ananda và Dusidabhirom Pavilion Đại cung Ananta Samakhom 1937-1942

Sê ri 4 Loại II

Tiền giấy Sê ri 4 loại II được sản xuất bởi Cục Khảo sát Hoàng gia Thái Lan và Cục Thủy văn Hải quân. Trong Thế chiến 2, Thái Lan liên minh với Đế quốc Nhật Bản. Điều đó có nghĩa là chính phủ Thái Lan không thể đặt tiền giấy từ Thomas De La Rue & Company Limited.

Tiền giấy sê ri thứ 4 loại II
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
1 baht 125 × 65 mm Xanh lá Vua Ananda và Phra Samut Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1942
10 baht 146 × 86 mm Nâu Vua Ananda và pháo đài Mahakarn Đại cung Ananta Samakhom 1942
20 baht 146 × 86 mm Xanh lá Vua AnandaHoàng cung Đại cung Ananta Samakhom 1942
100 baht 125 × 65 mm Xanh dương Vua AnandaWat Arun Đại cung Ananta Samakhom 1942

Sê ri 5

Tiền giấy Sê ri 5 được sản xuất bởi Notes Printing Works of Japan.

Tiền giấy sê ri thứ 5
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
50 satang 117 × 63 mm Xanh lá Vua Ananda Hoàng cung 1942-1945
1 baht 125 × 65 mm Xám Vua Ananda và Chùa Pumin Hoàng cung 1942-1945
5 baht 135 × 75 mm Xanh lá Vua AnandaWat Benchamabophit Dusitwanaram Hoàng cung 1942-1945
10 baht 145 × 85 mm Xanh lá Vua Ananda và Wat Pho Hoàng cung 1942-1945
20 baht 155 × 90 mm Xanh lá Vua Ananda và Aisawan Tipaya-ast Pavilion Hoàng cung 1942-1945
100 baht 175 × 100 mm Đỏ Vua Ananda và Wat Arun Hoàng cung 1942-1945
1000 baht 175 × 100 mm Xanh lá Vua AnandaHoàng cung Hoàng cung 1942-1945

Sê ri 6

Tiền giấy Sê ri 6 được sản xuất bởi Cục Khảo sát Hoàng gia Thái Lan.

Tiền giấy sê ri thứ 6
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
20 baht 147 × 87 mm Xanh lá Vua Ananda và Dusidapirom Pavilion Đại cung Ananta Samakhom 1945
100 baht 147 × 87 mm Xanh lá Vua Ananda và Wat Arun Đại cung Ananta Samakhom 1945

Sê ri 7

Tiền giấy Sê ri 7 dựa vào việc in ấn tư nhân dưới sự giám sát của Ngân hàng Thái Lan. Theo Ngân hàng Thái Lan, chất lượng của sê ri này hầu như không đạt yêu cầu.

Tiền giấy sê ri thứ 7
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
1 baht 104 × 54 mm Xanh Vua Ananda và Phra Samut Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1945
5 baht 135 × 76 mm Tím Vua Ananda và Phra Patom Chedi Đại cung Ananta Samakhom 1945
10 baht 135 × 76 mm Xanh lá Vua Ananda và pháo đài Mahakarn Đại cung Ananta Samakhom 1945
50 baht 104 × 54 mm Đỏ Vua AnandaWat Benchamabophit Dusitwanaram Đại cung Ananta Samakhom 1945

Tiền giấy Sê ri đặc biệt

Tiền giấy Sê ri đặc biệt được phát hành trong Thế chiến 2, mỗi loại tại thời điểm khác nhau.

Tiền giấy Sê ri đặc biệt
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
50 satang (overprint) 145 × 85 mm Xám Vua Ananda và Wat Pho Hoàng cung 1946
50 satang (Kong Tek Note) 125 × 65 mm Xám và vàng không Đại cung Ananta Samakhom 1946
1 baht (Kong Tek Note) 117 × 63 mm Xám và đỏ Vua Ananda và biểu tượng 16 ngôi sao Đại cung Ananta Samakhom 1942
1 baht (Invasion Note) 114 × 73 mm Xám không không 1946
1000 baht 104 × 54 mm Đỏ Vua Ananda và Phra Prang Sam Yod Đại cung Ananta Samakhom 1943

Sê ri 8

Tiền giấy sê ri thứ 8
Giá trị Kích thước Màu chính Mô tả Ngày phát hành
Mặt phải Mặt trái
1 baht 110 × 66 mm Xanh lá Vua Ananda và Phra Patom Chedi Hiến pháp Xiêm 1945-1948
5 baht 110 × 66 mm Xanh dương Vua Ananda và Phra Patom Chedi The Hiến pháp Xiêm 1945-1948
10 baht 110 × 66 mm Nâu Vua Ananda và Phra Patom Chedi The Hiến pháp Xiêm 1945-1948
20 baht 156 × 90 mm Tím Vua Ananda và Phra Patom Chedi The Hiến pháp Xiêm 1945-1948
100 baht 156 × 90 mm Nâu và xanh dương Vua Ananda và Phra Patom Chedi The Hiến pháp Xiêm 1945-1948

Tỉ giá hối đoái hiện thời của đồng THB

Bản mẫu:Tỷ giá hối đoái

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ [1] Bản mẫu:WebarchiveRMB Tracker February 2019 Bản mẫu:Webarchive
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Bản mẫu:Chú thích journal
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Bản mẫu:Chú thích journal
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Bản mẫu:Chú thích book
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Elephant-Mueang Thai - Rama III, Thailand. Numista.com. Published 2025. Accessed May 9, 2025. https://en.numista.com/catalogue/pieces174244.html
  21. ^ a ă â b เหรียญกษาปณ์ไทย (1st ed., Vol. 1). (2019). บริษัทอมรินทร์ บุ๊ค เซ็นเตอร์ จำกัด.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Commemorative Banknote in Remembrance of His Majesty King Bhumibol Adulyadej Bản mẫu:Webarchive Ngân hàng Thái Lan (www.bot.or.th). Retrieved on 2017-07-21.
  34. ^ The Bank of Thailand Launches New Series of Thai Banknotes (Series 17) Bản mẫu:Webarchive Ngân hàng Thái Lan (https://www.bot.or.th Bản mẫu:Webarchive). Retrieved on 2018-03-09.
  35. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Press release announcing the issuance of the Series 16 100 baht banknote Bản mẫu:Webarchive Ngân hàng Thái Lan (www.bot.or.th). Truy cập vào 2015-02-24.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Press release announcing the issuance of the Series 16 500 baht banknote Bản mẫu:Webarchive Ngân hàng Thái Lan (www.bot.or.th). Truy cập vào 2014-05-08.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Press release announcing the issuance of the Series 16 1,000 baht banknote Bản mẫu:Webarchive Bank of Thailand (www.boh.or.th). Retrieved on 2015-08-18.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Nguồn

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Cecil Carter eds., The Kingdom of Siam 1904, reprint by The Siam Society 1988, ISBN 974-8298-13-2, Chapter X Currency and Banking
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Country topics