Bardu
Giao diện
| Kommune Bardu Beardu suohkan (tiếng Bắc Sami) Perttulan komuuni (tiếng Kven) | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Toàn cảnh làng Setermoen | |
Vị trí Bardu tại Troms | |
Vị trí của Bardu Lỗi Lua trong Mô_đun:Infobox_mapframe tại dòng 185: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Troms |
| Quận | Midt-Troms |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2015) | Toralf Heimdal (Sp) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 2.703,89 km2 (104,398 mi2) |
| • Đất liền | 2.513,62 km2 (97,051 mi2) |
| • Mặt nước | 190,27 km2 (7,346 mi2) 7% |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 18 tại Na Uy |
| Dân số (2024) | |
| • Tổng cộng | 3.986 |
| • Thứ hạng | Thứ 203 tại Na Uy |
| • Mật độ | 1,5/km2 (40/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | 0,03 % |
| Tên cư dân | Bardudøl[1] |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Ngôn ngữ chính thức | Neutral |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Bardu (tiếng Bắc Sami: Bearddu suohkan, Kven: Perttulan komuuni) là một đô thị ở quận Troms, Na Uy. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng Setermoen, khu đô thị lớn nhất tại thành phố.
Khu đồn trú quân sự Na Uy lớn nhất nằm ở Setermoen. Quân sự là nơi có dân số lớn nhất của đô thị và hơn 1.000 chiến sĩ trẻ thực hiện các nhiệm vụ của họ ở đây mỗi năm.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Setermoen | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày °C (°F) | −10.3 (13.5) |
−8.8 (16.2) |
−5.3 (22.5) |
−0.2 (31.6) |
5.6 (42.1) |
10.6 (51.1) |
13.1 (55.6) |
11.5 (52.7) |
6.4 (43.5) |
1.2 (34.2) |
−5.2 (22.6) |
−8.8 (16.2) |
0.8 (33.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 73 (2.9) |
67 (2.6) |
45 (1.8) |
42 (1.7) |
35 (1.4) |
49 (1.9) |
69 (2.7) |
79 (3.1) |
79 (3.1) |
106 (4.2) |
75 (3.0) |
78 (3.1) |
797 (31.4) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1 mm) | 11.2 | 11.8 | 9.6 | 8.8 | 8.0 | 9.7 | 12.4 | 13.2 | 13.7 | 13.9 | 11.8 | 12.6 | 136.7 |
| Nguồn: Norwegian Meteorological Institute[2] | |||||||||||||
Tham khảo
- ^ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.
- ^ "eKlima Web Portal". Norwegian Meteorological Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2004.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).