Bước tới nội dung

Công thức 1 năm 2009

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description

Bản mẫu:F1 season

Giải đua xe Công thức 1 năm 2009 là giải Công thức 1 vô địch thế giới lần thứ 59 diễn ra từ 29 tháng 3 đến 1 tháng 11 gồm 17 chặng đua với sự tham gia của 11 đội đua.

Các tay đua và đội đua

Đội đua Xe đua Động cơ Số xe đua Tay đua Số lần tham gia các chặng đua Tay đua tham gia ở các buổi tập tự do
Bản mẫu:Flagicon Vodafone McLaren Mercedes MP4-24 Mercedes FO 108W 1 Bản mẫu:Flagicon Lewis Hamilton[1] Tất cả
2 Bản mẫu:Flagicon Heikki Kovalainen[2] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon Scuderia Ferrari Marlboro F60 Ferrari 056 3 Bản mẫu:Flagicon Felipe Massa[3] 1–10
Bản mẫu:Flagicon Luca Badoer[4] 11–12
Bản mẫu:Flagicon Giancarlo Fisichella[5] 13–17
4 Bản mẫu:Flagicon Kimi Räikkönen[6] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon BMW Sauber F1 Team F1.09 BMW P86/9 5 Bản mẫu:Flagicon Robert Kubica[7] Tất cả
6 Bản mẫu:Flagicon Nick Heidfeld[7] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon ING ™ Renault F1 Team R29 Renault RS27 7 Bản mẫu:Flagicon Fernando Alonso[8] Tất cả
8 Bản mẫu:Flagicon Nelson Piquet Jr.[8] 1–10
Bản mẫu:Flagicon Romain Grosjean[9] 11–17
Bản mẫu:Flagicon Panasonic Toyota Racing TF109 Toyota RVX-09 9 Bản mẫu:Flagicon Jarno Trulli[10] Tất cả Bản mẫu:Flagicon Kamui Kobayashi[11]
10 Bản mẫu:Flagicon Timo Glock[12] 1–15
Bản mẫu:Flagicon Kamui Kobayashi[13] 16–17
Bản mẫu:Flagicon Red Bull Scuderia Toro Rosso STR4 Ferrari 056 11 Bản mẫu:Flagicon Sébastien Bourdais[14] 1–9
Bản mẫu:Flagicon Jaime Alguersuari[15] 10–17
12 Bản mẫu:Flagicon Sébastien Buemi[16] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon Red Bull Racing RB5 Renault RS27 14 Bản mẫu:Flagicon Mark Webber[17] Tất cả
15 Bản mẫu:Flagicon Sebastian Vettel[18] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon AT&T Williams Racing FW31 Toyota RVX-09 16 Bản mẫu:Flagicon Nico Rosberg[19] Tất cả
17 Bản mẫu:Flagicon Kazuki Nakajima[19] Tất cả
Bản mẫu:Flagicon Kingfisher Force India F1 Team VJM02 Mercedes FO 108W 20 Bản mẫu:Flagicon Adrian Sutil[8] Tất cả
21 Bản mẫu:Flagicon Giancarlo Fisichella[8] 1–12
Bản mẫu:Flagicon Vitantonio Liuzzi[20] 13–17
Bản mẫu:Flagicon Brawn GP Formula 1 Team BGP 001 Mercedes FO 108W 22 Bản mẫu:Flagicon Jenson Button[8] Tất cả
23 Bản mẫu:Flagicon Rubens Barrichello[8] Tất cả

Đội đua

Honda rút lui trước mùa giải 2009 và đội được mua lại bởi một tập đoàn do Ross Brawn đứng đầu. Brawn đã đổi tên đội thành Brawn GP và đua với động cơ của Mercedes, nhưng vẫn giữ lại các tay đua của Honda là Jenson Button và Rubens Barrichello. Force India sử dụng động cơ Mercedes sau khi sử dụng động cơ Ferrari vào năm 2008.

Thay đổi tay đua

Sự thay đổi tay đua duy nhất trong mùa giải diễn ra sau khi David Coulthard của Red Bull rời Công thức 1 sau 14 năm tham gia. Ông được thay thế bởi Sebastian Vettel, người đã đua cho Toro Rosso vào năm 2008. Vị trí của Vettel tại Toro Rosso đã được đảm nhận bởi tay đua người Thụy Sĩ Sébastien Buemi. Anh ta từng là tay đua dự bị của Red Bull vào năm 2008.

Sau giải đua ô tô Công thức 1 Đức, Sébastien Bourdais của Toro Rosso đã bị đội sa thải. Bourdais được thay thế bởi tay đua người Tây Ban Nha Jaime Alguersuari trước thềm giải đua ô tô Công thức 1 Hungary. Alguersuari đã từng đua ở giải đua Formula Renault 3.5 Series vào năm 2009 và chỉ ký thỏa thuận thay thế Brendon Hartley để trở thành tay đua dự bị của Toro Rosso hai tuần trước đó. Bourdais được luật sư khuyên nên đệ đơn kiện Toro Rosso vi phạm hợp đồng. Toro Rosso đã giải quyết vấn đề bằng khoản thanh toán 2,1 triệu đô la cho Bourdais để tránh kiện tụng.

Sau khi dính chấn thương ở giải đua ô tô Công thức 1 Hungary, Felipe Massa của Ferrari đã bỏ lỡ phần còn lại của mùa giải. Anh đã được thay thế trong hai cuộc đua tiếp theo bởi tay đua thử nghiệm của Ferrari Luca Badoer, nhưng sau khi Badoer không ghi được một điểm nào trong hai cuộc đua của mình, Ferrari đã thay thế anh ta bằng Giancarlo Fisichella. Anh ta đã ký hợp đồng trở thành tay đua thử nghiệm của Ferrari cho mùa giải năm 2010 và đã đua cho Force India trong suốt mùa giải 2009. Vị trí của Fisichella tại Force India đã được đảm nhận bởi Vitantonio Liuzzi. Sau giải đua ô tô Công thức 1 Hungary, Renault đã chia tay Nelson Piquet Jr. vì anh ta không ghi được một điểm nào và những cáo buộc rằng anh ta đã cố tình đâm ở giải đua ô tô Công thức 1 Singapore 2008 nổi lên. Sau đó, Piquet được thay thế bởi Romain Grosjean.

Trong vòng loại giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản, chiếc Toyota của Timo Glock đã bị va chạm mạnh ở vòng cua cuối cùng và Glock được đưa đến bệnh viện bằng máy bay với một vết thương ở chân. Vì không đủ sức khỏe để đua nên Jarno Trulli là tay đua duy nhất đại diện cho Toyota tại giải đua ô tô Công thức 1 Nhật Bản. Vào ngày 11 tháng 10, Toyota xác nhận rằng tay đua thử nghiệm Kamui Kobayashi của họ sẽ ra mắt ở giải đua ô tô Công thức 1 Brasil vì Glock đã bị biến chứng thêm từ tai nạn ở Nhật Bản, dẫn đến nứt đốt sống và Glock đã không được đảm bảo đủ sức khỏe để kịp thời tham gia cuộc đua ở Brasil. Kobayashi đã giữ được suất đua trong cuộc đua cuối cùng của mùa giải ở Abu Dhabi.

Lịch đua

Vòng Chặng đua Trường đua Ngày
1 ING ™ Grand Prix of Australia Bản mẫu:Flagicon Melbourne Grand Prix Circuit, Melbourne 29 March
2 Petronas ® Grand Prix of Malaysia Bản mẫu:Flagicon Sepang International Circuit, Selangor 5 April
3 Santander ™ Grand Prix of China Bản mẫu:Flagicon Shanghai International Circuit, Thượng Hải 19 April
4 Gulf Air ™ Grand Prix of Bahrain Bản mẫu:Flagicon Bahrain International Circuit, Sakhir 26 April
5 Telefónica ™ Gran Prémio de España Bản mẫu:Flagicon Circuit de Catalunya, Montmeló 10 May
6 Grand Prix de Monaco Bản mẫu:Flagicon Circuit de Monaco, Monte Carlo 24 May
7 ING ™ Turkish Grand Prix Bản mẫu:Flagicon Istanbul Park, Istanbul Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”.
8 Santander ™ British Grand Prix Bản mẫu:Flagicon Trường đua Silverstone, Silverstone 21 June
9 ING ™ Großer Preis von Deutschland Bản mẫu:Flagicon Nürburgring, Nürburg 12 July
10 ING ™ Magyar Nagydíj Hungary Bản mẫu:Flagicon Hungaroring, Mogyoród 26 July
11 Telefónica ™ Gran Prémio de Europa Bản mẫu:Flagicon Valencia Street Circuit, Valencia 23 August
12 ING ™ Grand Prix de Belgium Bản mẫu:Flagicon Circuit de Spa-Francorchamps, Stavelot 30 August
13 Santander ™ Gran Premio d'Italia Bản mẫu:Flagicon Autodromo Nazionale di Monza, Monza 13 September
14 SingTel ™ Grand Prix of Singapore Bản mẫu:Flagicon Marina Bay Street Circuit, Singapore 27 September
15 Fuji TV ™ Grand Prix of Japan Bản mẫu:Flagicon Suzuka Circuit, Suzuka 4 October
16 Telefónica ™ Grande Prêmio do Brasil Bản mẫu:Flagicon Autódromo José Carlos Pace, São Paulo 18 October
17 ETIHAD Airways ™ Grand Prix of Abu Dhabi Bản mẫu:Flagicon Trường đua Yas Marina, Abu Dhabi 1 November
Nguồn tham khảo:[21][22]

Những giải đua này được loại bỏ mặc dù đứng trong lịch sơ khai của mùa giải 2009:[23]

Chặng đua Trường đua Ngày
Grand Prix du Canada Bản mẫu:Flagg Circuit Gilles Villeneuve, Montreal Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”.
Bridgestone ® Grand Prix de France Bản mẫu:Flagg Circuit de Nevers Magny-Cours, Magny-Cours Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Date table sorting”.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Fisichella Ferrari
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.