Cefbuperazone
Bài viết này cần thêm liên kết tới các bài bách khoa khác để trở thành một phần của bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia. (tháng 8 2020) |
Cefbuperazone (INN) là một loại kháng sinh cephalosporin thuộc thế hệ thứ hai.[1][2]
| Tập tin:Cefbuperazone.svg | |
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| AHFS/Drugs.com | Tên thuốc quốc tế |
| Dược đồ sử dụng | IM, IV |
| Mã ATC | |
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| ChEMBL | |
| Số E | {{#property:P628}} |
| ECHA InfoCard | {{#property:P2566}} |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C22H29N9O9S2 |
| Khối lượng phân tử | 627.65 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
| (kiểm chứng) | |
Tham khảo
- ^ Izumi, K.; Kawazoe, K.; Mikamo, H.; Ito, K.; Tamaya, T. (1995). "In vivo bacterial regrowth-inhibition effect of cefbuperazone and amikacin in puerperal uterine cavity". Journal of chemotherapy (Florence, Italy). Quyển 7 Suppl 4. tr. 173–176. PMID 8904147.
- ^ US 4754030 "Cefbuperazone crystalline triethylamine salt"