Bước tới nội dung

Chính phủ Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox political systemTrang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/HeaderBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/ChineseBản mẫu:Hộp thông tin tên tiếng Trung/Footer

Chính phủ Trung Quốc là một nhà nước cộng sản đơn nhất được tổ chức theo hệ thống đại hội đại biểu nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc. Hệ thống chính trị Trung Quốc dựa trên nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và tất cả các cơ quan nhà nước đều do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra và chịu trách nhiệm trước Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Pháp luật quy định các cuộc bầu cử các cấp phải tuân theo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.[1] Đảng Cộng sản Trung Quốc chiếm đa số trong Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc và quyết định việc bổ nhiệm biên chế nhà nước. Thiểu số ghế do các đại biểu không đảng phái trên danh nghĩa và tám chính đảng nhỏ nắm giữ, nhưng những đảng này bắt buộc phải ủng hộ Đảng Cộng sản Trung Quốc. Tất cả các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đều tổ chức đảng bộ.

Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc mỗi năm họp một kỳ vào tháng 3. Ủy ban Thường vụ là cơ quan thường trực giữa hai kỳ họp, chịu trách nhiệm thông qua hầu hết các luật, giải thích hiến pháp, pháp luật và thực hiện quyền giám sát hiến pháp. Ủy viên trưởng Ủy ban Thường vụ là người đứng đầu Ủy ban Thường vụ. Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia mang tính nghi lễ, thay mặt Trung Quốc về đối ngoại, nhưng không có thực quyền. Kể từ thập niên 1990, tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc luôn kiêm nhiệm chức chủ tịch nước. Chủ tịch nước và phó chủ tịch nước do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra. Quốc vụ viện là cơ quan chấp hành của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Tổng lý Quốc vụ viên là người đứng đầu chính phủ. Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc là người đứng đầu Đảng Cộng sản Trung Quốc. Đảng Cộng sản Trung Quốc xây dựng và thiết lập các chủ trương, chính sách mà Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc thể chế hóa và cơ quan nhà nước thực hiện.[2][3]

Quốc vụ viện là cơ quan hành chính cao nhất, gồm tổng lý Quốc vụ viện, các phó tổng lý, năm ủy viên Quốc vụ (có chức vụ tương đương phó thủ tướng nhưng phạm vi trách nhiệm hẹp hơn), tổng thư ký và 26 bộ trưởng, thủ trương cơ quan cấp bộ. Quốc vụ viện gồm các bộ và cơ quan có phạm vi trách nhiệm cụ thể. Quốc vụ viện trình dự luật, đề án trước Ủy ban Thường vụ Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc xem xét sau khi được Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc thông qua.

Hệ thống tư pháp của Trung Quốc gồm tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân. Hệ thống tư pháp không độc lập với chính phủ. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất, giám sát các tòa án cấp dưới và chịu trách nhiệm trước Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và giám sát các viện kiểm sát nhân dân cấp dưới. Ủy ban Giám sát Nhà nước có nhiệm vụ điều tra tham nhũng trong các cơ quan nhà nước. Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc quản lý hệ thống tư pháp.[4]

Đảng Cộng sản Trung Quốc

Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc quy định Đảng Cộng sản Trung Quốc là lực lượng lãnh đạo chính trị cao nhất: "Chính phủ, quân đội, xã hội và trường học, bắc, nam, đông và tây - tất cả đều do đảng lãnh đạo."[5] Các cơ quan đảng trùng lặp với các cơ quan nhà nước và đảng lãnh đạo đối với các cơ quan nhà nước ở cấp địa phương và trung ương.[6](tr36) Hầu hết các cán bộ cấp cao của Trung Quốc là đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, do Đảng Cộng sản Trung Quốc giới thiệu.[5] Tất cả các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp làng đến cấp quốc gia đều tổ chức đảng bộ. Đảng bộ của các cơ quan nhà nước giám sát và lãnh đạo các cơ quan này. Quốc vụ viện có nhiệm vụ thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Trung Quốc.[7][8]

Dưới thời Đặng Tiểu Bình, những thành phần cải cách như Triệu Tử Dương đề xuất tăng cường tách biệt đảng và nhà nước,[9][5] bao gồm việc không tổ chức đảng bộ trong một số cơ quan nhà nước, tăng cường quyền hạn của Quốc vụ viện và giao quyền lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước cho các quản lý chuyên nghiệp thay vì các đảng bộ. Những đề xuất này không được thực hiện sau Sự kiện Thiên An Môn.[5]

Nhà lãnh đạo tối cao

Tập tin:Xi Jinping March 2017.jpg
Tập Cận Bìnhnhà lãnh đạo tối cao quốc gia hiện tại

Nhà lãnh đạo tối cao là lãnh đạo cao nhất của Trung Quốc, thông thường giữ chức vụ tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốcchủ tịch Quân ủy Trung ương, nhưng không nhất thiết phải giữ chức chủ tịch nước hay tổng lý Quốc vụ viện.[10] Nhà lãnh đạo tối cao hiện tại là Tập Cận Bình. Từ cuối nhiệm kỳ của Hồ Cẩm Đào đến trước Đại hội Đảng Cộng sản Trung QUốc lần thứ XIX vào tháng 10 năm 2017, các chuyên gia đánh giá rằng quyền kiểm soát chính phủ của nhà lãnh đạo tối cao ngày càng bị hạn chế.[11] Tập Cận Bình mở rộng quyền lực của mình về mặt đảng và nhà nước.[12]

Ban Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc gồm các lãnh đạo cấp cao nhất của Đảng Cộng sản Trung Quốc.[6](tr55) hiện tại có bảy ủy viên.[6](tr55) Ban Thường vụ Bộ Chính trị có nhiệm vụ thảo luận chính sách và quyết định các vấn đề quan trọng trong thời gian Bộ Chính trị không họp. Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc phải là một ủy viên Ban Thường vụ Bộ Chính trị.[13]

Hiến pháp

Hiến pháp hiện hành của Trung Quốc được ban hành vào ngày 4 tháng 12 năm 1982, là bản hiến pháp thứ tư của Trung Quốc. Hiến pháp xác định quyền lãnh đạo toàn diện của Đảng Cộng sản Trung Quốc đối với nhà nước, quân đội và truyền thông.

Tổ chức nhà nước

Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc

Tập tin:The 1st Session of the 12th National People's Congress open 20130305.jpg
Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XII, Kỳ họp thứ nhất vào năm 2013.

Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Trung Quốc,[14](tr78) gồm 2.977 đại biểu do các đại hội đại biểu nhân dân cấp dưới bầu gián tiếp. Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc là nghị viện lớn nhất thế giới.[15] Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc thực hiện quyền lập pháp, giám sát hoạt động của chính phủ và bầu các chức danh chủ chốt. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc là năm năm.[16]

Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc và Ủy ban toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, một cơ quan hiệp thương chính trị gồm đại diện của các đoàn thể nhân dân, là hai cơ quan nghị sự chính của Trung Quốc.[17] Ngoài Đảng Cộng sản Trung Quốc, tám chính đảng nhỏ tham gia hai cơ quan, nhưng phải chấp nhận sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.[18][19] Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Đảng Cộng sản Trung Quốc phê duyệt các thành viên các đảng phái dân chủ.[20]

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc là năm năm. Đại hội đại biểu nhân dân mỗi năm họp một kỳ vào tháng 3, thường kéo dài từ 10 đến 14 ngày, tại Đại lễ đường Nhân dân. Kỳ họp thường niên của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc thường được tổ chức đồng thời với phiên họp Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc, được gọi là Lưỡng hội.

Chủ tịch nước

Tập tin:Xi Jinping March 2017.jpg
Tập Cận Bình là chủ tịch nước đương nhiệm

Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia mang tính nghi lễ.[21] Kể từ năm 1993, theo thông lệ thì tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc luôn kiêm nhiệm chức chủ tịch nước.[22] Chủ tịch nước do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra và chỉ thực hiện quyền hạn căn cứ quyết định của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Chủ tịch nước đương nhiệm là Tập Cận Bình, nhậm chức vào tháng 3 năm 2013.

Chức vụ chủ tịch nước được thành lập vào năm 1954. Trong thời kỳ Đại Cách mạng Văn hóa vô sản, chức vụ chủ tịch nước bị bãi bỏ vào năm 1975, sau đó được khôi phục vào năm 1982, nhưng với quyền hạn bị hạn chế. Tháng 3 năm 2018, Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc thông qua sửa đổi hiến pháp, bãi bỏ giới hạn nhiệm kỳ của chủ tịch nước.[23]

Quốc vụ viện

Tập tin:李强 Li Qiang 20221023.jpg
Lý Cường là tổng lý Quốc vụ viện đương nhiệm

Quốc vụ viện là cơ quan hành chính cao nhất của Trung Quốc, gồm tổng lý Quốc vụ viện và các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp bộ. Thành viên Quốc vụ viện do chủ tịch nước bổ nhiệm căn cứ quyết định của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc.[7][24] Quốc vụ viện có bốn phó tổng lý phụ trách các lĩnh vực hành chính nhất định.[25] Tổng lý Quốc vụ viện, các phó tổng lý và các ủy viên Quốc vụ thường xuyên họp Hội nghị Hành chính Quốc vụ viện.[26](tr76–80) Quốc vụ viện gồm 26 bộ và giám sát các chính quyền cấp tỉnh.[27]

Quân ủy Trung ương

Tập tin:ChinaDOD.jpg
Trụ sở Bộ Quốc phòng Trung QuốcQuân ủy Trung ương Trung Quốc

Quân ủy Trung ương là cơ quan lãnh đạo Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân Trung QuốcDân quân Trung Quốc. Quân ủy Trung ương được tổ chức trong Đảng Cộng sản Trung Quốc và nhà nước theo cơ chế "một thể chế, hai tên gọi": hai quân ủy trung ương đều có cùng biên chế, tổ chức và chức năng.[28] Chủ tịch Quân ủy Trung ương là người đứng đầu Quân ủy Trung ương.[29]

Ủy ban Giám sát Nhà nước

Ủy ban Giám sát Nhà nước là cơ quan giám sát, phòng chống tham nhũng cao nhất của Trung Quốc, tiền thân là Bộ Giám sát. Ủy ban Giám sát Nhà nước giám sát tất cả các viên chức, công chức, cán bộ[30] và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, đóng vai trò là cánh tay nhà nước của Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Trung ương.[31]

Tư pháp

Tập tin:Supreme People's Court of P.R.China's badge.svg
Biểu trưng Tòa án nhân dân tối cao
Tập tin:Supreme People's Procuratorate of P.R.China's badge .svg
Biểu trưng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Trung Quốc. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra.[32] Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bổ nhiệm theo đề cử của chánh án.[33] Hệ thống tư pháp chịu sự giám sát của Ủy ban Chính trị Pháp luật Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.[4]

Chính quyền địa phương

Các đơn vị hành chính của Trung Quốc được tổ chức thành bốn cấp, gồm cấp tỉnh, cấp địa khu, cấp huyện và cấp hương.[34]

Chính quyền địa phương của Trung Quốc gồm Đại hội đại biểu nhân dân và Chính quyền nhân dân.[35] Đại hội đại biểu nhân dân bầu, bãi nhiệm người đứng đầu Chính quyền nhân dân mỗi cấp.[36] Hồng KôngMa Caođặc khu hành chính, có quyền tự trị địa phương đáng kể, bao gồm chính phủ, hệ thống pháp luật riêng và luật cơ bản, nhưng phải tuân theo chính phủ trung ương trong chính sách đối ngoạian ninh quốc gia. Đặc khu trưởng trên thực tế do Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc lựa chọn.

Chính quyền địa phương hoạt động dưới sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của chính phủ trung ương, nhưng quản lý một phần tương đối lớn nguồn thu và chi ngân sách nhà nước.[37] Chính quyền địa phương có mức độ tự chủ cao về chính sách kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Trung Quốc.[38](tr1) Chính quyền địa phương không có quyền thiết lập thuế nhưng có thể điều chỉnh một số mức thuế trong phạm vi do chính phủ trung ương quy định.[39](tr354)

Xem thêm

Ghi chú


Tham khảo

Trích dẫn

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  5. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  15. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  16. ^ Bản mẫu:Chú thích hiến pháp
  17. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  18. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  19. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  20. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  21. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  22. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  23. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  24. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  25. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  26. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  27. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  28. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  29. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  30. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  31. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  32. ^ Bản mẫu:Chú thích hiến pháp
  33. ^ Bản mẫu:Chú thích hiến pháp
  34. ^ Bản mẫu:Cite wikisource
  35. ^ Bản mẫu:Chú thích hiến pháp
  36. ^ Bản mẫu:Chú thích hiến pháp
  37. ^ Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  38. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  39. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Nguồn

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

Liên kết ngoài

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Official website”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:In lang