Chim cánh cụt Chatham
Chim cánh cụt Chatham (Eudyptes warhami) là một loài chim cánh cụt giờ đã bị tuyệt chủng.[3] Chúng chỉ được biết đến từ những mẩu xương hóa thạch, mới tuyệt chủng[4] gần đây là vào khoảng cuối thế kỷ 19, và có lẽ là do hậu quả của việc giam giữ phân loại này vào khoảng giữa 1867 và 1872[5]. Chúng có vẻ như là một loài đặc trưng, sở hữu một chiếc mỏ mỏng và thấp. Cho đến năm 2009, loài này vẫn chưa được chính thức công nhận
| Chim cánh cụt Chatham | |
|---|---|
| Khoảng thời gian tồn tại: Thế Holocene muộn | |
| Tập tin:Murtha Penguin sm 800.jpg | |
| Phục hình bởi Sean Murtha | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Aves |
| Bộ: | Sphenisciformes |
| Họ: | Spheniscidae |
| Chi: | Eudyptes |
| Loài: | †E. warhami
|
| Danh pháp hai phần | |
| †Eudyptes warhami Cole, Tennyson, Ksepka & Thomas, 2019[2] | |
Xem thêm
Chú thích
- ^ "Eudyptes warhami. NZTCS". nztcs.org.nz. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2023.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên:0 - ^ Richard N. Holdaway, Trevor H. Worthy, Alan J. D. Tennyson (2001).
- ^ "Animals of the Chatham Islands: Native animals". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017.
- ^ A.J.D. Tennyson and P.R. Millener (1994).
Tham khảo
- Dữ liệu liên quan tới Eudyptes tại Wikispecies
- Thiebot, Jean-Baptiste; Cherel, Yves; Crawford, Robert J.M.; Makhado, Azwianewi B.; Trathan, Philip N.; Pinaud, David; Bost, Charles-André (2013). "A Space Oddity: Geographic and Specific Modulation of Migration in Eudyptes Penguins" (PDF). PLOS One. 8: 1–13. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).