Cowboy Carter
Cowboy Carter (còn được gọi là Act II: Cowboy Carter) là album phòng thu thứ tám của ca sĩ người Mỹ Beyoncé, phát hành ngày 29 tháng 3 năm 2024 bởi Parkwood Entertainment và Columbia Records. Đĩa nhạc là một album chủ đề và là phần thứ hai nằm trong bộ ba album đã được lên kế hoạch của nữ ca sĩ, sau Renaissance (2022). Beyoncé hình dung album như một hành trình tái thiết di sản văn hóa Mỹ, qua đó làm nổi bật những đóng góp ít được biết đến của các nghệ sĩ tiên phong người da đen vào lịch sử âm nhạc và văn hóa Hoa Kỳ. Cowboy Carter lấy dòng nhạc đồng quê và Americana làm chủ đạo, chịu ảnh hưởng từ thời thơ ấu của Beyoncé ở Texas, pha trộn với nhiều tiểu thể loại đa dạng của miền Nam nước Mỹ, bao gồm zydeco, rock and roll, dân ca, psychedelic soul, rhythm and blues, pop, hip-hop và bluegrass. Về mặt ý tưởng, đĩa nhạc được trình bày như một chương trình phát thanh, với sự tham gia của một số ca sĩ nhạc đồng quê như Dolly Parton, Linda Martell và Willie Nelson trong vai trò phát thanh viên. Phần nhạc được thực hiện bởi những nhạc cụ acoustic, với sự đóng góp của Stevie Wonder, Paul McCartney, Nile Rodgers, Jon Batiste và Rhiannon Giddens.
Cowboy Carter gây chú ý khi giới thiệu những nghệ sĩ nhạc đồng quê da đen đang lên như Shaboozey, Tanner Adell, Brittney Spencer, Tiera Kennedy, Reyna Roberts và Willie Jones. Album nhận được sự hoan nghênh rộng rãi từ giới chuyên môn và xuất hiện trên nhiều danh sách tổng kết cuối năm; các nhà phê bình nhận định rằng việc thử nghiệm thể loại, quy mô rộng lớn cùng những ảnh hưởng đa dạng từ nhiều nguồn tham khảo đã góp phần tái hiện nhạc đồng quê và Americana qua lăng kính gốc rễ của người da đen đầy tham vọng. Tại giải Grammy lần thứ 67, Beyoncé trở thành nữ nghệ sĩ da đen đầu tiên sau 25 năm thắng giải Album của năm và là nghệ sĩ da đen đầu tiên giành giải Album đồng quê xuất sắc nhất. Cowboy Carter cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 407,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, giúp Beyoncé trở thành nghệ sĩ nữ duy nhất sở hữu tám album đầu tiên đều đạt ngôi vị quán quân.
Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Cowboy Carter, trong đó "Texas Hold 'Em" trở thành đĩa đơn quán quân thứ chín trong sự nghiệp của Beyoncé tại Hoa Kỳ và là bài hát nhạc đồng quê đầu tiên của một nữ nghệ sĩ da đen thống trị bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và Hot Country Songs, trong khi "II Most Wanted" chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc đồng quê xuất sắc nhất. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn liên khúc những bài hát từ Cowboy Carter trong giờ nghỉ giữa trận đấu của giải Bóng bầu dục Quốc gia vào ngày Giáng sinh. Sau đó, cô thực hiện chuyến lưu diễn Cowboy Carter Tour với 32 đêm diễn Pháp, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, đã thu về 407.6 triệu đô-la từ 1.6 triệu vé bán ra, phá vỡ kỷ lục tại 40 địa điểm tổ chức và là chuyến lưu diễn nhạc đồng quê có doanh thu cao nhất trong lịch sử. Kể từ khi phát hành, Cowboy Carter góp phần gia tăng lượng thính giả của nhạc đồng quê, thúc đẩy các cuộc đối thoại văn hóa xung quanh vị thế của nghệ sĩ da đen trong thể loại này, ủng hộ sự nghiệp của những nghệ sĩ đồng quê trẻ tuổi triển vọng, đồng thời nâng cao độ phổ biến của các trang phục và văn hóa miền Tây.
Danh sách bài hát
| STT | Tiêu đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "Ameriican Requiem" |
|
| 5:25 |
| 2. | "Blackbiird" (với Brittney Spencer, Reyna Roberts, Tanner Adell và Tiera Kennedy) | Lennon–McCartney |
| 2:11 |
| 3. | "16 Carriages" |
|
| 3:47 |
| 4. | "Protector" (với Rumi Carter) |
|
| 3:04 |
| 5. | "My Rose" |
| 0:53 | |
| 6. | "Smoke Hour Willie Nelson" (với Willie Nelson) |
| Beyoncé | 0:50 |
| 7. | "Texas Hold 'Em" |
| 3:53 | |
| 8. | "Bodyguard" |
|
| 4:00 |
| 9. | "Dolly P" (với Dolly Parton) |
| 0:22 | |
| 10. | "Jolene" |
| 3:09 | |
| 11. | "Daughter" |
| 3:23 | |
| 12. | "Spaghettii" (với Linda Martell và Shaboozey) |
|
| 2:38 |
| 13. | "Alliigator Tears" |
| 2:59 | |
| 14. | "Smoke Hour II" (với Willie Nelson) |
|
| 0:29 |
| 15. | "Just for Fun" (với Willie Jones) |
| 3:24 | |
| 16. | "II Most Wanted" (với Miley Cyrus) |
|
| 3:28 |
| 17. | "Levii's Jeans" (với Post Malone) |
|
| 4:17 |
| 18. | "Flamenco" |
|
| 1:40 |
| 19. | "The Linda Martell Show" (với Linda Martell) |
| Beyoncé | 0:28 |
| 20. | "Ya Ya" |
| 4:34 | |
| 21. | "Oh Louisiana" | Berry |
| 0:52 |
| 22. | "Desert Eagle" |
|
| 1:12 |
| 23. | "Riiverdance" |
|
| 4:11 |
| 24. | "II Hands II Heaven" |
|
| 5:41 |
| 25. | "Tyrant" (với Dolly Parton) |
|
| 4:10 |
| 26. | "Sweet Honey Buckiin'" (với Shaboozey) |
| 4:56 | |
| 27. | "Amen" |
| 2:25 | |
| Tổng thời lượng: | 78:21 | |||
Ghi chú
- "Smoke Hour Willie Nelson" được cách điệu thành "Smoke Hour ★ Willie Nelson".
- "Sweet Honey Buckiin'" được cách điệu thành "Sweet ★ Honey ★ Buckiin'".
- Phiên bản đĩa than và CD giới hạn của album không bao gồm "Spaghettii", "The Linda Martell Show", "Ya Ya" và "Oh Louisiana", và "Flamenco" cũng bị loại bỏ khỏi phiên bản đĩa than đĩa than.[2][3]
- "Riiverdance", "II Hands II Heaven" và "Tyrant" được kéo dài trong phiên bản giới hạn.[2][3]
- ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
- ^[c] nghĩa là đồng sản xuất
- ^[p] nghĩa là sản xuất chính và giọng hát
- ^[v] nghĩa là sản xuất giọng hát
- ^[l] nghĩa là viết lời bổ sung
Nhạc mẫu, phối nhạc và hát lại
- "American Requiem"
- bao gồm các đoạn trích từ "Heart of the City (Ain't No Love)", sáng tác bởi Shawn Carter, Michael Price và Dan Walsh và thể hiện bởi Jay-Z, cũng như phần trình diễn bài hát của Jay-Z trong "MTV Unplugged".
- bao gồm một đoạn nhạc phối lại từ "For What It's Worth", sáng tác bởi Stephen Stills và thể hiện bởi Buffalo Springfield.
- "Blackbird"
- là phiên bản hát lại từ bản nhạc "Blackbiird" năm 1968 của The Beatles, và có sử dụng đoạn nhạc cụ từ bản thu âm gốc.[4][5]
- "Smoke Hour Willie Nelson"
- chứa các đoạn trích từ "Laughing Yodel", sáng tác và thể hiện bởi Charles Anderson.
- chứa các đoạn trích từ "Grinnin' in Your Face", sáng tác và thể hiện bởi Son House.
- Chứa các đoạn trích từ "Down by the River Side", sáng tác và thể hiện bởi Sister Rosetta Tharpe.
- Chứa các đoạn trích từ "Maybellene", sáng tác và thể hiện bởi Chuck Berry.
- Chứa các đoạn trích từ "Don't Let Go", sáng tác bởi Jesse Stone và thể hiện bởi Roy Hamilton.
- "Jolene"
- "Daughter"
- chứa các yếu tố của Violin Concerto trong D Major, Op. III No. 1: II. Adagio của Joseph Bologne, Chevalier de Saint-Georges.[7]
- chứa một đoạn nhạc xen kẽ của aria "Caro Mio Ben", được viết và sáng tác bởi Tommaso Giordani.[8][9]
- "Spaghettii"
- chứa một đoạn nhạc mẫu của "Aquecimento das Danadas", sáng tác và thể hiện bởi O Mandrake.
- "II Most "Wanted"
- chứa những yếu tố không được ghi công của "Landslide", sáng tác bởi Stevie Nicks và thể hiện bởi Fleetwood Mac.[6]
- "Ya Ya"
- chứa các đoạn trích từ "These Boots Are Made for Walkin'", sáng tác bởi Lee Hazlewood và thể hiện bởi Nancy Sinatra.
- chứa đoạn xen kẽ từ "Good Vibrations", sáng tác bởi Brian Wilson và Mike Love và thể hiện bởi The Beach Boys.
- "Oh Louisiana"
- bao gồm các đoạn trích từ bài hát "Oh Louisiana", sáng tác và thể hiện bởi Chuck Berry.
- "II Hands II Heaven"
- chứa đoạn nhạc mẫu không được ghi nguồn từ bài hát "Born Slippy Nuxx" của Underworld, sáng tác bởi Rick Smith, Karl Hyde và Darren Emerson.[10]
- "Sweet Honey Buckiin'"
- có đoạn nhạc được lấy từ "I Fall to Pieces", do Hank Cochran và Harlan Howard sáng tác và thể hiện bởi Patsy Cline.[6]
Xếp hạng
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Bỉ (BEA)[67] | Vàng | 10.000‡ |
| Brasil (Pro-Música Brasil)[68] | 2× Bạch kim | 80.000‡ |
| Canada (Music Canada)[69] | Bạch kim | 80.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[70] | Vàng | 10.000‡ |
| Pháp (SNEP)[71] | Vàng | 50.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[72] | Bạch kim | 15.000‡ |
| Ba Lan (ZPAV)[73] | Vàng | 10.000‡ |
| Thụy Điển (GLF)[74] | Bạch kim | 30.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[75] | Vàng | 100.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[76] | Bạch kim | 1.000.000‡ |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Lịch sử phát hành
| Ngày phát hành ban đầu | Phiên bản | Định dạng | Ct. |
|---|---|---|---|
| 29 tháng 3, 2024 | Tiêu chuẩn | [77][78] | |
| Giới hạn |
|
[79][80] |
Xem thêm
- Chương trình giữa hiệp NFL năm 2024 của Beyoncé
- Âm nhạc Mỹ năm 2024
- Nhạc đồng quê năm 2024
- Cưỡi ngựa đường mòn của người Mỹ gốc Phi
- Danh sách album năm 2024
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2024
- Danh sách album quán quân bảng xếp hạng nhạc đồng quê năm 2024 (Mỹ)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Úc)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2024 (Áo)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Bỉ)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Canada)
- Danh sách quán quân thập niên 2020 (Đan Mạch)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2024 (Pháp)
- Danh sách bản hit quán quân năm 2024 (Đức)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Ireland)
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân tại Na Uy
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Bồ Đào Nha)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Scotland)
- Danh sách album quán quân năm 2024 (Tây Ban Nha)
- Danh sách đĩa đơn và album quán quân tại Thụy Điển
- Danh sách bản hit quán quân năm 2024 (Thụy Sĩ)
- Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2020
Tham khảo
- ^ Price, Joe (ngày 22 tháng 3 năm 2024). "'16 Carriages' Producer Breaks Down the Difference Between Working on 'Renaissance' and 'Cowboy Carter'". Complex. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b Beyoncé (2024). Cowboy Carter (ghi chú LP). Columbia Records. 19658899621.
- ^ a b Beyoncé (2024). Cowboy Carter (ghi chú CD). Columbia Records. 1965889491252.
- ^ a b Kreps, Daniel (ngày 28 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's 'Cowboy Carter' Features a Beatles Cover, Miley Cyrus, and Post Malone". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
- ^ Willman, Chris; Jem Aswad (ngày 2 tháng 4 năm 2024). "Beyoncé Used Original Beatles Backing Track for 'Blackbird' on New 'Cowboy Carter' Version, With Paul McCartney's Blessing". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2024.
- ^ a b c Horowitz, Steven J. (ngày 28 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's 'Cowboy Carter': A Deep Dive Into the Featured Artists and Samples — From Shaboozey to 'These Boots Were Made for Walkin" and More". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
- ^ Caldwell, Blair (ngày 5 tháng 4 năm 2024). "Beyoncé Shares Full Credits for New Album Cowboy Carter". Pitchfork. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2024.
- ^ Zemler, Emily (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's Country Album 'Cowboy Carter' Also Showcases Her Opera Skills". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
- ^ Marzi, Mattia (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "√ La canzone del nuovo disco di Beyoncé cantata in italiano". Rockol (bằng tiếng Ý). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
- ^ Power, Ed (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé: Cowboy Carter review track by track – when it breaks loose, it's like rain after a thunderstorm". The Irish Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
- ^ "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "ARIA Top 40 Country Albums". Australian Recording Industry Association. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Austriancharts.at – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Ultratop.be – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Ultratop.be – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Beyonce Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Lista prodaje 19. tjedan 2024" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 29 tháng 4 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
- ^ "Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 14, 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Dutchcharts.nl – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Beyoncé: Cowboy Carter" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Top Albums (Week 14, 2024)". Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 26/2024)". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2024. 14. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Tónlistinn – Plötur – Vika 15 – 2024" [The Music – Albums – Week 15 – 2024] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Album – Classifica settimanale WK 14 (dal 29 March 2024 al 4 April 2024)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Oricon Top 50 Albums: 2024-05-27/p/5" (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 5. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Billboard Japan Hot Albums – Week of April 3, 2024". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2024.
- ^ "2024 14-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 5 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "NZ Top 40 Albums Chart". Recorded Music NZ. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Album 2024 uke 14". VG-lista. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024. Ghi chú: Đổi ngày thành 29.03.2024–04.04.2024 dưới "zmień zakres od–do:".
- ^ "Portuguesecharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter". Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "SK – Albums Top 100" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Spanishcharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Veckolista Album, vecka 14" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Swisscharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Americana Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Official Country Artists Albums Chart Top 20" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Beyonce Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Beyonce Chart History (Top Americana/Folk Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
- ^ "Beyonce Chart History (Top Country Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
- ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ^ "ARIA Top 50 Country Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jahreshitparade Alben 2024". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Album Top-100 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Jaaroverzichten – Album 2024" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Tops de l'Année – Top Albums 2024" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Taylor Swift makes music history as IFPI's Biggest-Selling Global Recording Artist of the Year for the fifth time". International Federation of the Phonographic Industry. ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2025.
- ^ "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Top 200 Álbuns fusão YTD – Semanas 01 a 52 de 2024 – De 29/12/2023 a 26/12/2024" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Top 100 Albums Annual 2024". El portal de Música. Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Year-End Charts: Billboard 200 Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Year-End Charts: Top Country Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Year-End Charts: Top Americana/Folk Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ^ "200 Albums Cumul YTD (27/12/2024 – 25/12/2025)" (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Year-End Charts: Billboard 200 Albums (2025)". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Brasil – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Canada – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album New Zealand – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025. Nhập Cowboy Carter trong mục "Search:".
- ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Cowboy Carter trong hộp tìm kiếm.
- ^ "Sverigetopplistan – Beyonce" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Beyonce – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Beyonce – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
- ^ "COWBOY CARTER OFFICIAL VINYL". Amazon. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
- ^ "COWBOY CARTER by Beyoncé on Apple Music". Apple Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.
- ^ "COWBOY CARTER LIMITED EDITION EXCLUSIVE COVER VINYL (WHITE) – SHOP BEYONCÉ". beyonce.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.
- ^ "COWBOY CARTER LIMITED EDITION EXCLUSIVE COVER CD (BLUE) – SHOP BEYONCÉ". beyonce.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
- Nguồn CS1 tiếng Croatia (hr)
- Nguồn CS1 tiếng Iceland (is)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Litva (lt)
- Nguồn CS1 tiếng Séc (cs)
- Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
- Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
- Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Nguồn CS1 tiếng Bồ Đào Nha (pt)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Đan Mạch (da)
- Nguồn CS1 tiếng Ba Lan (pl)
- Bài có mô tả ngắn
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Sử dụng xếp hạng album cho Áo
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCanada
- Sử dụng xếp hạng album cho Cộng hòa Séc
- Sử dụng xếp hạng album cho Đan Mạch
- Sử dụng xếp hạng album cho Hà Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Phần Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Pháp
- Sử dụng xếp hạng album cho Đức
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho Ireland3
- Sử dụng xếp hạng album cho Na Uy
- Sử dụng xếp hạng album cho Poland2
- Sử dụng xếp hạng album cho Bồ Đào Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Scotland
- Sử dụng xếp hạng album cho Tây Ban Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Thụy Sĩ
- Sử dụng xếp hạng album cho Anh Quốc 2
- Sử dụng xếp hạng album cho UKAmericana
- Sử dụng xếp hạng album cho UKCountry
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardFolk
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCountry
- Album năm 2024
- Album của Beyoncé
- Album bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19
- Album do Beyoncé sản xuất
- Album do Dave Hamelin sản xuất
- Album do Paul McCartney sản xuất
- Album do Pharrell Williams sản xuất
- Album do Raphael Saadiq sản xuất
- Album do Swizz Beatz sản xuất
- Album do The-Dream sản xuất
- Album của Columbia Records
- Giải Grammy cho Album của năm
- Album của Parkwood Entertainment
- Album phần tiếp theo
- Album nhạc đồng quê của nghệ sĩ Mỹ
- Album country pop
- Album nhạc pop của nghệ sĩ Mỹ
- Album nhạc miền Tây (Bắc Mỹ)
- Album nhạc Americana
- Album chủ đề thập niên 2020