Bước tới nội dung

Cowboy Carter

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cowboy Carter
Beyoncé với mái tóc dài màu trắng ngồi ngược yên trên lưng một con ngựa trắng. Bộ trang phục cao bồi của cô có màu cờ Mỹ mà cô cầm, chỉ có sọc đỏ và trắng là có thể nhìn thấy.
Bìa phiên bản tiêu chuẩn
Album phòng thu của Beyoncé
Phát hành29 tháng 3 năm 2024 (2024-03-29)
Thu âmk. 2019–2024[1]
Thể loại
Thời lượng78:21
Ngôn ngữ
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Ý
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Beyoncé
Renaissance
(2022)
Cowboy Carter
(2024)
Bìa album chọn lọc
Bìa phiên đĩa than và CD giới hạn.
Bìa phiên đĩa than và CD giới hạn.
Đĩa đơn từ Cowboy Carter
  1. "Texas Hold 'Em"
    Phát hành: 11 tháng 2, 2024
  2. "16 Carriages"
    Phát hành: 11 tháng 2, 2024
  3. "II Most Wanted"
    Phát hành: 12 tháng 4, 2024

Cowboy Carter (còn được gọi là Act II: Cowboy Carter) là album phòng thu thứ tám của ca sĩ người Mỹ Beyoncé, phát hành ngày 29 tháng 3 năm 2024 bởi Parkwood EntertainmentColumbia Records. Đĩa nhạc là một album chủ đề và là phần thứ hai nằm trong bộ ba album đã được lên kế hoạch của nữ ca sĩ, sau Renaissance (2022). Beyoncé hình dung album như một hành trình tái thiết di sản văn hóa Mỹ, qua đó làm nổi bật những đóng góp ít được biết đến của các nghệ sĩ tiên phong người da đen vào lịch sử âm nhạcvăn hóa Hoa Kỳ. Cowboy Carter lấy dòng nhạc đồng quêAmericana làm chủ đạo, chịu ảnh hưởng từ thời thơ ấu của Beyoncé ở Texas, pha trộn với nhiều tiểu thể loại đa dạng của miền Nam nước Mỹ, bao gồm zydeco, rock and roll, dân ca, psychedelic soul, rhythm and blues, pop, hip-hopbluegrass. Về mặt ý tưởng, đĩa nhạc được trình bày như một chương trình phát thanh, với sự tham gia của một số ca sĩ nhạc đồng quê như Dolly Parton, Linda MartellWillie Nelson trong vai trò phát thanh viên. Phần nhạc được thực hiện bởi những nhạc cụ acoustic, với sự đóng góp của Stevie Wonder, Paul McCartney, Nile Rodgers, Jon BatisteRhiannon Giddens.

Cowboy Carter gây chú ý khi giới thiệu những nghệ sĩ nhạc đồng quê da đen đang lên như Shaboozey, Tanner Adell, Brittney Spencer, Tiera Kennedy, Reyna RobertsWillie Jones. Album nhận được sự hoan nghênh rộng rãi từ giới chuyên môn và xuất hiện trên nhiều danh sách tổng kết cuối năm; các nhà phê bình nhận định rằng việc thử nghiệm thể loại, quy mô rộng lớn cùng những ảnh hưởng đa dạng từ nhiều nguồn tham khảo đã góp phần tái hiện nhạc đồng quê và Americana qua lăng kính gốc rễ của người da đen đầy tham vọng. Tại giải Grammy lần thứ 67, Beyoncé trở thành nữ nghệ sĩ da đen đầu tiên sau 25 năm thắng giải Album của năm và là nghệ sĩ da đen đầu tiên giành giải Album đồng quê xuất sắc nhất. Cowboy Carter cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Album ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 407,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, giúp Beyoncé trở thành nghệ sĩ nữ duy nhất sở hữu tám album đầu tiên đều đạt ngôi vị quán quân.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Cowboy Carter, trong đó "Texas Hold 'Em" trở thành đĩa đơn quán quân thứ chín trong sự nghiệp của Beyoncé tại Hoa Kỳ và là bài hát nhạc đồng quê đầu tiên của một nữ nghệ sĩ da đen thống trị bảng xếp hạng Billboard Hot 100Hot Country Songs, trong khi "II Most Wanted" chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc đồng quê xuất sắc nhất. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn liên khúc những bài hát từ Cowboy Carter trong giờ nghỉ giữa trận đấu của giải Bóng bầu dục Quốc gia vào ngày Giáng sinh. Sau đó, cô thực hiện chuyến lưu diễn Cowboy Carter Tour với 32 đêm diễn Pháp, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, đã thu về 407.6 triệu đô-la từ 1.6 triệu vé bán ra, phá vỡ kỷ lục tại 40 địa điểm tổ chức và là chuyến lưu diễn nhạc đồng quê có doanh thu cao nhất trong lịch sử. Kể từ khi phát hành, Cowboy Carter góp phần gia tăng lượng thính giả của nhạc đồng quê, thúc đẩy các cuộc đối thoại văn hóa xung quanh vị thế của nghệ sĩ da đen trong thể loại này, ủng hộ sự nghiệp của những nghệ sĩ đồng quê trẻ tuổi triển vọng, đồng thời nâng cao độ phổ biến của các trang phụcvăn hóa miền Tây.

Danh sách bài hát

Cowboy Carter – Phiên bản tiêu chuẩn
STTTiêu đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Ameriican Requiem"
5:25
2."Blackbiird" (với Brittney Spencer, Reyna Roberts, Tanner AdellTiera Kennedy)Lennon–McCartney
2:11
3."16 Carriages"
3:47
4."Protector" (với Rumi Carter)
  • Beyoncé[p]
  • Rochon
3:04
5."My Rose"
0:53
6."Smoke Hour Willie Nelson" (với Willie Nelson)
Beyoncé0:50
7."Texas Hold 'Em"
3:53
8."Bodyguard"
  • Saadiq
  • Beyoncé[v]
4:00
9."Dolly P" (với Dolly Parton)
  • Parton
  • Knowles-Carter
  • Takele
0:22
10."Jolene"
3:09
11."Daughter"
  • Knowles-Carter
  • Ochs
  • Simon Mårtensson
  • Gesteelde-Diamant
  • S. Carter
  • Dixie
  • Beyoncé[p]
  • Ochs
  • Mårtensson
  • Dixie[c]
3:23
12."Spaghettii" (với Linda MartellShaboozey)
2:38
13."Alliigator Tears"
  • Knowles-Carter
  • Gesteelde-Diamant
  • Tyler
  • Jack Siegel
2:59
14."Smoke Hour II" (với Willie Nelson)
  • Beyoncé
  • Hamelin
0:29
15."Just for Fun" (với Willie Jones)
  • Knowles-Carter
  • Beatty
  • Hamelin
  • Gitelman
3:24
16."II Most Wanted" (với Miley Cyrus)
3:28
17."Levii's Jeans" (với Post Malone)
4:17
18."Flamenco"
  • Knowles-Carter
  • Nichols
  • Beyoncé[p]
  • Mamii
1:40
19."The Linda Martell Show" (với Linda Martell)
  • Knowles-Carter
  • Takele
Beyoncé0:28
20."Ya Ya"
4:34
21."Oh Louisiana"Berry
  • Beyoncé
  • The-Dream
0:52
22."Desert Eagle"
  • Knowles-Carter
  • Jabbar Stevens
  • Miranda Johnson
  • Marcus Reddick
  • Beyoncé[p]
  • Bah Christ
  • Reddick
1:12
23."Riiverdance"
  • Beyoncé[p]
  • The-Dream
4:11
24."II Hands II Heaven"
  • Knowles-Carter
  • Hamelin
  • Beatty
  • Rochon
  • Gesteelde-Diamant
  • Spears
  • Beyoncé
  • Hamelin
  • Rochon[c]
5:41
25."Tyrant" (với Dolly Parton)
  • Knowles-Carter
  • Ochs
  • Gesteelde-Diamant
  • David Doman
  • Dominic Redenczki
  • Ezemdi Chikwendu
4:10
26."Sweet Honey Buckiin'" (với Shaboozey)
4:56
27."Amen"
2:25
Tổng thời lượng:78:21

Ghi chú

  • "Smoke Hour Willie Nelson" được cách điệu thành "Smoke Hour ★ Willie Nelson".
  • "Sweet Honey Buckiin'" được cách điệu thành "Sweet ★ Honey ★ Buckiin'".
  • Phiên bản đĩa than và CD giới hạn của album không bao gồm "Spaghettii", "The Linda Martell Show", "Ya Ya" và "Oh Louisiana", và "Flamenco" cũng bị loại bỏ khỏi phiên bản đĩa than đĩa than.[2][3]
  • "Riiverdance", "II Hands II Heaven" và "Tyrant" được kéo dài trong phiên bản giới hạn.[2][3]
  • ^[a] nghĩa là sản xuất bổ sung
  • ^[c] nghĩa là đồng sản xuất
  • ^[p] nghĩa là sản xuất chính và giọng hát
  • ^[v] nghĩa là sản xuất giọng hát
  • ^[l] nghĩa là viết lời bổ sung

Nhạc mẫu, phối nhạc và hát lại

Xếp hạng

Chứng nhận

Certifications
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Bỉ (BEA)[67] Vàng 10.000
Brasil (Pro-Música Brasil)[68] 2× Bạch kim 80.000
Canada (Music Canada)[69] Bạch kim 80.000
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[70] Vàng 10.000
Pháp (SNEP)[71] Vàng 50.000
New Zealand (RMNZ)[72] Bạch kim 15.000
Ba Lan (ZPAV)[73] Vàng 10.000
Thụy Điển (GLF)[74] Bạch kim 30.000
Anh Quốc (BPI)[75] Vàng 100.000
Hoa Kỳ (RIAA)[76] Bạch kim 1.000.000

Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Ngày phát hành ban đầu Phiên bản Định dạng Ct.
29 tháng 3, 2024 Tiêu chuẩn [77][78]
Giới hạn
[79][80]

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Price, Joe (ngày 22 tháng 3 năm 2024). "'16 Carriages' Producer Breaks Down the Difference Between Working on 'Renaissance' and 'Cowboy Carter'". Complex. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
  2. ^ a b Beyoncé (2024). Cowboy Carter (ghi chú LP). Columbia Records. 19658899621.
  3. ^ a b Beyoncé (2024). Cowboy Carter (ghi chú CD). Columbia Records. 1965889491252.
  4. ^ a b Kreps, Daniel (ngày 28 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's 'Cowboy Carter' Features a Beatles Cover, Miley Cyrus, and Post Malone". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
  5. ^ Willman, Chris; Jem Aswad (ngày 2 tháng 4 năm 2024). "Beyoncé Used Original Beatles Backing Track for 'Blackbird' on New 'Cowboy Carter' Version, With Paul McCartney's Blessing". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ a b c Horowitz, Steven J. (ngày 28 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's 'Cowboy Carter': A Deep Dive Into the Featured Artists and Samples — From Shaboozey to 'These Boots Were Made for Walkin" and More". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2024.
  7. ^ Caldwell, Blair (ngày 5 tháng 4 năm 2024). "Beyoncé Shares Full Credits for New Album Cowboy Carter". Pitchfork. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2024.
  8. ^ Zemler, Emily (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé's Country Album 'Cowboy Carter' Also Showcases Her Opera Skills". Rolling Stone. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
  9. ^ Marzi, Mattia (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "√ La canzone del nuovo disco di Beyoncé cantata in italiano". Rockol (bằng tiếng Ý). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
  10. ^ Power, Ed (ngày 29 tháng 3 năm 2024). "Beyoncé: Cowboy Carter review track by track – when it breaks loose, it's like rain after a thunderstorm". The Irish Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2024.
  11. ^ "ARIA Top 50 Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  12. ^ "ARIA Top 40 Country Albums". Australian Recording Industry Association. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  13. ^ "Austriancharts.at – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  14. ^ "Ultratop.be – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  15. ^ "Ultratop.be – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  16. ^ "Beyonce Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  17. ^ "Lista prodaje 19. tjedan 2024" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 29 tháng 4 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2024.
  18. ^ "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  19. ^ "Hitlisten.NU – Album Top-40 Uge 14, 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  20. ^ "Dutchcharts.nl – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  21. ^ "Beyoncé: Cowboy Carter" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  22. ^ "Top Albums (Week 14, 2024)". Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  23. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  24. ^ "Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 26/2024)". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2024.
  25. ^ "Album Top 40 slágerlista – 2024. 14. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  26. ^ "Tónlistinn – Plötur – Vika 15 – 2024" [The Music – Albums – Week 15 – 2024] (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  27. ^ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  28. ^ "Album – Classifica settimanale WK 14 (dal 29 March 2024 al 4 April 2024)" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  29. ^ "Oricon Top 50 Albums: 2024-05-27/p/5" (bằng tiếng Nhật). Oricon. tr. 5. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  30. ^ "Billboard Japan Hot Albums – Week of April 3, 2024". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2024.
  31. ^ "2024 14-os savaitės klausomiausi (Top 100)" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 5 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  32. ^ "NZ Top 40 Albums Chart". Recorded Music NZ. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  33. ^ "Album 2024 uke 14". VG-lista. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  34. ^ "OLiS - oficjalna lista sprzedaży - albumy" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024. Ghi chú: Đổi ngày thành 29.03.2024–04.04.2024 dưới "zmień zakres od–do:".
  35. ^ "Portuguesecharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter". Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
  36. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  37. ^ "SK – Albums Top 100" (bằng tiếng Séc). International Federation of the Phonographic Industry. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  38. ^ "Spanishcharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  39. ^ "Veckolista Album, vecka 14" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  40. ^ "Swisscharts.com – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  41. ^ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  42. ^ "Official Americana Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  43. ^ "Official Country Artists Albums Chart Top 20" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  44. ^ "Beyonce Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  45. ^ "Beyonce Chart History (Top Americana/Folk Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  46. ^ "Beyonce Chart History (Top Country Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2024.
  47. ^ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  48. ^ "ARIA Top 50 Country Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
  49. ^ "Jahreshitparade Alben 2024". austriancharts.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
  50. ^ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  51. ^ "Rapports annuels 2024" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  52. ^ "Album Top-100 2024". Hitlisten. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  53. ^ "Jaaroverzichten – Album 2024" (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  54. ^ "Tops de l'Année – Top Albums 2024" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
  55. ^ "Top 100 Album-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment charts. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
  56. ^ "Taylor Swift makes music history as IFPI's Biggest-Selling Global Recording Artist of the Year for the fifth time". International Federation of the Phonographic Industry. ngày 18 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2025.
  57. ^ "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  58. ^ "Top 200 Álbuns fusão YTD – Semanas 01 a 52 de 2024 – De 29/12/2023 a 26/12/2024" (PDF). Audiogest (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2025.
  59. ^ "Top 100 Albums Annual 2024". El portal de Música. Productores de Música de España. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2025.
  60. ^ "Schweizer Jahreshitparade 2024". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
  61. ^ "End of Year Albums Chart – 2024". Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
  62. ^ "Year-End Charts: Billboard 200 Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
  63. ^ "Year-End Charts: Top Country Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  64. ^ "Year-End Charts: Top Americana/Folk Albums (2024)". Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  65. ^ "200 Albums Cumul YTD (27/12/2024 – 25/12/2025)" (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
  66. ^ "Year-End Charts: Billboard 200 Albums (2025)". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
  67. ^ "Ultratop − Goud en Platina – albums 2025" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2025.
  68. ^ "Chứng nhận album Brasil – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2025.
  69. ^ "Chứng nhận album Canada – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2024.
  70. ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.
  71. ^ "Chứng nhận album Pháp – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
  72. ^ "Chứng nhận album New Zealand – Beyoncé – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025. Nhập Cowboy Carter trong mục "Search:".
  73. ^ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Cowboy Carter trong hộp tìm kiếm.
  74. ^ "Sverigetopplistan – Beyonce" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
  75. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Beyonce – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2024.
  76. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Beyonce – Cowboy Carter" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  77. ^ "COWBOY CARTER OFFICIAL VINYL". Amazon. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  78. ^ "COWBOY CARTER by Beyoncé on Apple Music". Apple Music. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.
  79. ^ "COWBOY CARTER LIMITED EDITION EXCLUSIVE COVER VINYL (WHITE) – SHOP BEYONCÉ". beyonce.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.
  80. ^ "COWBOY CARTER LIMITED EDITION EXCLUSIVE COVER CD (BLUE) – SHOP BEYONCÉ". beyonce.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2024.

Liên kết ngoài