Bước tới nội dung

Cu li chậm lùn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Template otherBản mẫu:Wikidata hình ảnh Cu li nhỏ (danh pháp khoa học: Nycticebus pygmaeus) là một loài cu li thuộc phân họ Cu li. Ban đầu nó được phân loại trong Nycticebus cho đến khi nó được chuyển sang chi Xanthonycticebus vào năm 2022.[1] Loài linh trưởng này sống ở các khu vực rừng lá rộng khô cận nhiệt đới và nhiệt đới ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc và Campuchia. Khoảng 72.000 con sống trong hoang dã và khoảng 200 con đang bị nuôi nhốt.[2] Có hai phân loài đã được công nhận: X. p. intermedius ở miền Bắc Việt Nam, Trung Quốc, Lào và X. p. pygmaeus ở miền Nam Việt Nam, Campuchia.[3] Loài vật này hoạt động về đêmdi chuyển trên cây, bò dọc theo các cành cây bằng những chuyển động chậm chạp để tìm kiếm con mồi. Không giống như các loài linh trưởng khác, nó không nhảy. Loài này sống cùng nhau trong các đàn nhỏ, thường có một hoặc hai con non. Một con trưởng thành có thể dài khoảng 19 đến 23 cm (7,5 đến 9,1 inch) và có đuôi rất ngắn. Nó nặng khoảng 450 g (1,0 lb). Thức ăn của chúng bao gồm trái cây, côn trùng, động vật nhỏ, nhựa cây và mật hoa. Loài vật này có vết cắn độc, có được bằng cách liếm chất tiết độc hại từ các tuyến ở bên trong khuỷu tay. Răng ở hàm dưới của nó tạo thành một cấu trúc giống như lược gọi là lược răng, được sử dụng để cạo nhựa cây từ vỏ cây.

Cu li chậm lùn sống chủ yếu ở các khu rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh. Thức ăn của chúng là các loài côn trùng, bọ cánh cứng, quả cây, lá nõn cây, trứng chim và chim non trong tổ... Chúng sống trong tất cả các sinh cảnh rừng, kể cả rừng tre nứa, đồi cây bụi... Là loài ăn đêm, ban ngày chúng cuộn tròn mình lại ngủ trong lùm cây. Chúng chủ yếu hoạt động kiếm ăn về đêm, ở rừng thưa quang thoáng, trên các gốc cây, bụi rậm ven rừng, trên nương rẫy.

Đặc điểm nhận dạng loài khỉ nhỏ đáng yêu này là lông mềm mại màu hung nâu xen kẽ ít lông trắng bạc. Dọc sống mũi có vết trắng. Dọc sống lưng có vết hoe đỏ thẫm. Bụng trắng vàng ánh bạc. Một con Nycticebus pygmaeus trưởng thành chỉ từ 19 – 23 cm, trọng lượng từ 377 gram đến 450gram.

Cơ quan sinh sản của Cu Li Chậm Lùn phát triển đầy đủ nhất khi con cái đủ 16 tháng, con đực 18 tháng. Thời gian mang thai của chúng thường kéo dài từ 184 đến 200 ngày. Lúc còn nhỏ, Cu Li Chậm Lùn con sẽ bám vào bụng mẹ. Sau sáu tháng, chúng sẽ cai sữa.

Tại Việt Nam, cu li nhỏ được xếp vào Danh mục các loài thực vật, động vật nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.[4]

Hình ảnh

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^
    1. redirect Bản mẫu:Chú thích tập san học thuật
  4. ^ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Dự án liên quan
Bản mẫu:Dự án liên quan

Bản mẫu:Lorisidae


Bản mẫu:Primates-stub