Trong thiên văn học đương đại, 88 chòm sao đã được Hiệp hội Thiên văn Quốc tế (IAU) công nhận.[1] Mỗi chòm sao nằm ở một vùng trên bầu trời, được bao quanh bởi các cung của xích kinhxích vĩ. Chúng bao phủ toàn bộ thiên cầu, với ranh giới của chúng được chấp nhận chính thức bởi IAU vào năm 1928, và được xuất bản thành sách vào năm 1930.[2]

Người Sumer cổ đại và sau đó là các nhà thiên văn học Hy Lạp cổ đại (theo ghi chép Ptolemy) đã xác định được hầu hết chòm sao ở hướng Bắc theo cách dùng của quốc tế hiện nay. Các chòm sao nằm dọc với Hoàng đạo được gọi là các Đai Hoàng Đạo. Khi các nhà thám hiểm lập bản đồ về các ngôi sao thuộc vùng bầu trời ở hướng Nam, các nhà thiên văn châu Âu đề xuất thêm các chòm sao mới tại vùng đó cũng như thêm các chòm sao khác vào khoảng trống giữa các chòm sao truyền thống. Năm 1922, IAU đã thông qua viết tắt ba chữ đầu của 89 chòm sao, danh sách hiện tại gồm 88 chòm sao cộng với chòm sao Argo Navis. Sau này, Eugène Joseph Delporte đã vẽ ra đường ranh giới của 88 chòm sao mà mọi điểm trên bầu trời thuộc một chòm sao.[1][2]

Lịch sử

Một số chòm sao hiện không còn được IAU công nhận, nhưng chúng có thể xuất hiện trong các bản đồ sao cũ hơn và các tài liệu tham khảo khác. Đáng chú ý nhất là Argo Navis, chòm sao nay là một trong bốn mươi tám chòm sao ban đầu của Ptolemy.

Những chòm sao hiện đại

Gồm 88 chòm sao, trong đó mô tả 42 loài động vật, 29 vật thể vô tri và 17 con người hoặc các nhân vật thần thoại.

Danh sách

Chòm sao Viết tắt Thuộc cách Nguồn gốc Ý nghĩa Sao sáng nhất Tên
Hán Việt
Tên thuần Việt
IAU[3] NASA[4]
Andromeda
Bản mẫu:IPAc-en[5]
And Andr Andromedae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Andromeda
(Thiếu nữ/ công chúa bị xích)
Alpheratz Tiên Nữ Tiên Nữ
Antlia
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Ant Antl Antliae
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Máy bơm hơi α Antliae Tức Đồng Máy Bơm
Apus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Aps Apus Apodis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Chim thiên đường/
Chim Kỳ lạ/
Chim Phi thường
α Apodis Thiên Yến Chim Trời
Aquarius
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Aqr Aqar Aquarii
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Người gánh nước Sadalsuud Bảo Bình Cái Bình
Aquila
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Aql Aqil Aquilae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Đại bàng Altair Thiên Ưng Đại Bàng
Ara
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Ara Arae Arae
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Bàn thờ β Arae Thiên Đàn Đàn Tế
Aries
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Ari Arie Arietis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Ram Hamal Bạch Dương Con Cừu
Auriga
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Aur Auri Aurigae
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Người đánh xe ngựa Capella Ngự Phu Người Đánh Xe
Boötes
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Boo Boot Boötis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Người chăn gia súc Arcturus Mục Phu Người Chăn Bò
Caelum
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Cae Cael Caeli
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1763, Lacaille Cái đục/ dụng cụ điêu khắc α Caeli Điêu Cụ Dao Khắc
Camelopardalis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Cam Caml Camelopardalis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1613, Plancius[lower-alpha 1] Hươu cao cổ β Camelopardalis Lộc Báo Hươu Cao Cổ
Cancer
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cnc Canc Cancri
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Cua Tarf[7] Cự Giải Con Cua
Canes Venatici
Bản mẫu:IPAc-en[6]
CVn CVen Canum Venaticorum
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius Chó săn Cor Caroli Lạp Khuyển Chó Săn
Canis Major
Bản mẫu:IPAc-en[6]
CMa CMaj Canis Majoris
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Chó lớn Sirius Đại Khuyển Chó Lớn
Canis Minor
Bản mẫu:IPAc-en[6]
CMi CMin Canis Minoris
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Chó nhỏ Procyon Tiểu Khuyển Chó Nhỏ
Capricornus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Cap Capr Capricorni
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Dê biển Deneb Algedi Ma Kết Dê Biển
Carina
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Car Cari Carinae
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille, tách khỏi Argo Navis Sống thuyền Canopus Thuyền Để Sống Thuyền
Cassiopeia
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Cas Cass Cassiopeiae
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Cassiopeia (nhân vật thần thoại) Schedar[7] Tiên Hậu Tiên Hậu,
Thiên Hậu
Centaurus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cen Cent Centauri
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Nhân mã Rigil Kentaurus[7] Bán Nhân Mã Nhân Mã
Cepheus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Cep Ceph Cephei
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Cepheus (nhân vật thần thoại) Alderamin Tiên Vương Tiên Vương
Cetus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Cet Ceti Ceti
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Quái vật biển (sau này được hiểu là cá voi) Diphda[7] Kình Ngư Cá Voi
Chamaeleon
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cha Cham Chamaeleontis
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Tắc kè hoa α Chamaeleontis Yển Diên,
Yển Đình
Tắc kè hoa
Circinus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cir Circ Circini
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Com-pa α Circini Viên Quy Com-pa
Columba
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Col Colm Columbae
Bản mẫu:IPAc-en
1592, Plancius, tách khỏi Canis Major Bồ câu Phact Thiên Cáp Bồ Câu
Coma Berenices
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Com Coma Comae Berenices
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1536, Caspar Vopel,[8] tách khỏi Leo Tóc của Berenice β Comae Berenices Hậu Phát Tóc Tiên
Corona Australis
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
CrA CorA Coronae Australis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Vương miện phía Nam Meridiana[7] Nam Miện Nam Miện
Corona Borealis
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
CrB CorB Coronae Borealis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Vương miện phía Bắc Alphecca Bắc Miện Bắc Miện
Corvus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Crv Corv Corvi
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Con quạ Gienah Ô Nha Con Quạ
Crater
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Crt Crat Crateris
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Cốc uống δ Crateris Cự Tước Chén Rượu
Crux
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cru Cruc Crucis
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, tách khỏi Centaurus Chữ thập phía Nam Acrux Nam Thập Tự,
Nam Thập
Nam Tào
Cygnus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Cyg Cygn Cygni
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Thiên nga/ Chữ thập phía Bắc Deneb Thiên Nga Thiên Nga
Delphinus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Del Dlph Delphini
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Cá heo Rotanev Hải Đồn Cá Heo
Dorado
Bản mẫu:IPAc-en[9]
Dor Dora Doradus
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman dolphinfish α Doradus Kiếm Ngư Cá Kiếm
Draco
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Dra Drac Draconis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Rồng Eltanin[7] Thiên Long Con Rồng
Equuleus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Equ Equl Equulei
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Ngựa giống lùn Kitalpha Tiểu Mã Ngựa Nhỏ
Eridanus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Eri Erid Eridani
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Sông Eridanus (thần thoại) Achernar Ba Giang Sông Cái
Fornax
Bản mẫu:IPAc-en
For Forn Fornacis
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Lò hóa chất Dalim[7] Thiên Lô Lò Luyện
Gemini
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Gem Gemi Geminorum
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Sinh đôi Pollux Song Tử Song Sinh
Grus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Gru Grus Gruis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Sếu Alnair Thiên Hạc Thiên Hạc
Hercules
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Her Herc Herculis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Hercules (nhân vật thần thoại) Kornephoros Vũ Tiên Vũ Tiên
Horologium
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Hor Horo Horologii
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Đồng hồ quả lắc α Horologii Thời Chung Đồng Hồ
Hydra
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Hya Hyda Hydrae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Hydra (sinh vật thần thoại) Alphard Trường Xà Trường Xà
Hydrus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Hyi Hydi Hydri
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Rắn nước nhỏ β Hydri Thủy Xà Thủy Xà
Indus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Ind Indi Indi
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Indian (thuộc loại không xác định) α Indi Ấn Đệ An Người Ấn
Lacerta
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Lac Lacr Lacertae
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius Thằn lằn α Lacertae Hiết Hổ Thằn Lằn
Leo
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Leo Leon Leonis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Sư tử Regulus Sư Tử Sư Tử
Leo Minor
Bản mẫu:IPAc-en[5]
LMi LMin Leonis Minoris
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius Sư tử nhỏ Praecipua Tiểu Sư Sư Tử Nhỏ
Lepus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Lep Leps Leporis
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
cổ đại (Ptolemy) Thỏ đồng Arneb Thiên Thố Con Thỏ
Libra
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Lib Libr Librae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Cân Zubeneschamali[7] Thiên Xứng Cái Cân
Lupus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Lup Lupi Lupi
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Sói α Lupi Sài Lang Chó Sói
Lynx
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Lyn Lync Lyncis
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius Linh miêu α Lyncis Thiên Miêu Mèo Rừng
Lyra
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Lyr Lyra Lyrae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Đàn lia / Hạc cầm Vega Thiên Cầm Đàn Lia
Mensa
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Men Mens Mensae
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille, với tên Mons Mensæ Núi Bàn (Nam Phi) α Mensae Sơn Án Cái Bàn
Microscopium
Bản mẫu:IPAc-en
Mic Micr Microscopii
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Kính hiển vi γ Microscopii Hiển Vi Kính Kính Hiển Vi
Monoceros
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Mon Mono Monocerotis
Bản mẫu:IPAc-en
1613, Plancius Kỳ lân β Monocerotis Kỳ Lân Ngựa Một Sừng
Musca
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Mus Musc Muscae
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Ruồi α Muscae Thương Dăng Con Ruồi
Norma
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Nor Norm Normae
Bản mẫu:IPAc-en[5]
1763, Lacaille Thước thợ γ2 Normae Củ Xích Thước Thợ
Octans
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Oct Octn Octantis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1763, Lacaille Thước bát phân ν Octantis Nam Cực,
Bát Phân Nghi
Thước Bát Phân
Ophiuchus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Oph Ophi Ophiuchi
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Người chăn rắn Rasalhague Xà Phu Người Chăn Rắn
Orion
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Ori Orio Orionis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Orion (nhân vật thần thoại) Rigel Lạp Hộ Thợ Săn
Pavo
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Pav Pavo Pavonis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Chim công Peacock Khổng Tước Chim Công
Pegasus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Peg Pegs Pegasi
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Pegasus (thần thoại ngựa có cánh) Enif Phi Mã Ngựa Có Cánh
Perseus
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Per Pers Persei
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Perseus (nhân vật thần thoại) Mirfak Anh Tiên Anh Tiên
Phoenix
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Phe Phoe Phoenicis
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman phoenix Ankaa Phượng Hoàng Phượng Hoàng
Pictor
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Pic Pict Pictoris
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1763, Lacaille, với tên Equuleus Pictoris Giá vẽ α Pictoris Hội Giá Giá Vẽ
Pisces
Bản mẫu:IPAc-en[5][6]
Psc Pisc Piscium
Bản mẫu:IPAc-en[6]
cổ đại (Ptolemy) Những con cá Alpherg Song Ngư Song Ngư
Piscis Austrinus
Bản mẫu:IPAc-en
PsA PscA Piscis Austrini
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Cá phương nam Fomalhaut Nam Ngư Nam Ngư
Puppis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Pup Pupp Puppis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1763, Lacaille, tách khỏi Argo Navis Đuôi thuyền Naos Thuyền Vĩ Đuôi Thuyền
Pyxis
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Pyx Pyxi Pyxidis
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille La bàn biển α Pyxidis La Bàn La Bàn
Reticulum
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Ret Reti Reticuli
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Mắt lưới α Reticuli Võng Cổ Mắt Lưới
Sagitta
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Sge Sgte Sagittae
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Mũi tên γ Sagittae Thiên Tiễn Mũi Tên
Sagittarius
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Sgr Sgtr Sagittarii
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Người bắn cung Kaus Australis Cung Thủ Cung Thủ
Scorpius
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Sco Scor Scorpii
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Bọ cạp Antares Thiên Yết Bọ Cạp
Sculptor
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Scl Scul Sculptoris
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Nhà điêu khắc α Sculptoris Ngọc Phu Nhà Điêu Khắc
Scutum
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Sct Scut Scuti
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius khiên (của Sobieski) α Scuti Thuẫn Bài Cái Khiên
Serpens[10]
Bản mẫu:IPAc-en
Ser Serp Serpentis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Rắn Unukalhai Cự Xà Con Rắn
Sextans
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Sex Sext Sextantis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius Kính lục phân α Sextantis Lục Phân Nghi Thước Lục Phân
Taurus
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Tau Taur Tauri
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Bò nhà Aldebaran Kim Ngưu Con Bò
Telescopium
Bản mẫu:IPAc-en
Tel Tele Telescopii
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille Kính viễn vọng α Telescopii Viễn Vọng Kính Kính Viễn Vọng
Triangulum
Bản mẫu:IPAc-en
Tri Tria Trianguli
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Tam giác β Trianguli Tam Giác Tam Giác
Triangulum Australe
Bản mẫu:IPAc-en
TrA TrAu Trianguli Australis
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Tam giác phương Nam Atria Nam Tam Giác Tam Giác Phương Nam
Tucana
Bản mẫu:IPAc-en
Tuc Tucn Tucanae
Bản mẫu:IPAc-en
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman Chim Toucan α Tucanae Đỗ Quyên Chim Mỏ Lớn
Ursa Major
Bản mẫu:IPAc-en[5]
UMa UMaj Ursae Majoris
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Gấu lớn Alioth Đại Hùng Gấu Lớn
Ursa Minor
Bản mẫu:IPAc-en[5]
UMi UMin Ursae Minoris
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Gấu nhỏ Polaris Tiểu Hùng Gấu Nhỏ
Vela
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Vel Velr Velorum
Bản mẫu:IPAc-en
1763, Lacaille, tách khỏi Argo Navis Buồm γ2 Velorum Thuyền Phàm Cánh Buồm
Virgo
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Vir Virg Virginis
Bản mẫu:IPAc-en
cổ đại (Ptolemy) Trinh nữ/ thiếu nữ Spica Xử Nữ Trinh Nữ
Volans
Bản mẫu:IPAc-en[6]
Vol Voln Volantis
Bản mẫu:IPAc-en[6]
1603, Uranometria, được tạo bởi Keyserde Houtman, với tên Piscis Volans Cá chuồn β Volantis Phi Ngư Cá Chuồn
Vulpecula
Bản mẫu:IPAc-en[5]
Vul Vulp Vulpeculae
Bản mẫu:IPAc-en
1690, Firmamentum Sobiescianum, Hevelius, với tên Vulpecula cum Ansere Cáo Anser Hồ Ly Con Cáo

Khoảnh sao

Nhiều mô hình không chính thức khác cùng tồn tại với những chòm sao. Chúng được gọi là "khoảnh sao". Ví dụ bao gồm Nhóm sao Bắc Đẩu/Plough và Northern Cross. Một số khoảnh sao cổ đại, ví dụ như Hậu Phát, Cự Xà và các phần của Argo Navis, hiện là các chòm sao chính thức.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Chòm sao Camelopardalis, ColumbaMonoceros, được tạo bởi Petrus Plancius vào năm 1592 và năm 1613, thường được quy cho một cách sai lầm cho Jacob BartschAugustin Royer.

Tham khảo

  1. ^ a ă "The Constellations". International Astronomical Union. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019.
  2. ^ a ă Eugène Delporte; International Astronomical Union (1930). Délimitation scientifique des constellations. At the University press.
  3. ^ "The Constellations". International Astronomical Union. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  4. ^ NASA Dictionary of terms for Aerospace Use – table V, Constellations
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay OED, 2nd edition
  6. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa Random House Dictionary
  7. ^ a ă â b c d đ e "Naming Stars". IAU.org. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
  8. ^ "Comae Berenices". Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2020.
  9. ^ "Definition of dorado". Collins English Dictionary. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2012.
  10. ^ Serpens may be divided into Serpens Cauda (serpent's tail) và Serpens Caput (serpent's head), but these disjoint areas are considered part of the same constellation by the IAU.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Các chòm sao Bản mẫu:Các chòm sao/cũ/ptolemy

Bản mẫu:Portal bar