Bước tới nội dung

Davallia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Davallia
Davallia canariensis
Phân loại khoa học e
Giới: Plantae
nhánh: Embryophytes
nhánh: Tracheophyta
Lớp: Polypodiopsida
Bộ: Polypodiales
Phân bộ: Polypodiineae
Họ: Davalliaceae
M.R.Schomb.
Chi: Davallia
(L.) Sm.
Loài điển hình
Davallia canariensis
(von Linné) Smith
Loài

Xem văn bản

Các đồng nghĩa[1]
  • Araiostegia Copel.
  • Araiostegiella M.Kato & Tsutsumi
  • Davallodes (Copel.) Copel.
  • Humata Cav.
  • Katoella Fraser-Jenkins
  • Pachypleuria (Presl) Presl
  • Paradavallodes Ching
  • Parasorus van Alderwerelt van Rosenburgh
  • Parestia Presl
  • Pteroneuron Fée
  • Scyphularia Fée
  • Stenolobus Presl
  • Trogostolon Copeland
  • Wibelia Bernh.
Davallia solida var. pyxidata mọc trên sa thạch, Vườn quốc gia Ku-ring-gai Chase, Úc
Davallia canariensis với phần thân rễ lộ rõ

Davallia là một chi gồm khoảng 40 loài dương xỉ. Trong hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I), đây là chi duy nhất trong họ Davalliaceae, thuộc phân bộ Polypodiineae, bộ Dương xỉ.[1] Mặt khác, họ này cũng có thể được xếp vào họ Dương xỉ theo nghĩa rất rộng (sensu lato), dưới dạng phân họ Davallioideae.[2]

Họ này là nhóm chị em với họ dương xỉ lớn nhất là Polypodiaceae,[1] và có chung một số đặc điểm hình thái học với họ này.[3] Các loài trong chi này là dương xỉ biểu sinh, với các lá lược mọc ra từ phần thân rễ khí sinh kéo dài. Chúng thường phát triển trên và bao phủ các lớp vỏ dày của cây hoặc mọc trong các kẽ đá.

Mô tả

Phân loại học

GymnogrammitisLeucostegia từng được xếp vào họ Davalliaceae, nhưng hiện nay đã được xác định là thuộc các nhóm khác. Gymnogrammitis nằm trong cùng một nhánh với Selliguea và các chi khác thuộc họ Polypodiaceae.[4] Leucostegia thuộc họ Hypodematiaceae,[5] bao gồm HypodematiumLeucostegia,[6] và có thể cả Didymochlaena.[7]

Vào năm 2008, một nghiên cứu về phát sinh chủng loài phân tử của họ Davalliaceae cho thấy không có chi đa loài nào được công nhận vào thời điểm đó là đơn ngành.[8] Cùng năm đó, một đợt sửa đổi phân loại của họ này đã chia nó thành năm chi.[5] Một trong số đó là Araiostegiella, một chi mới được mô tả. Chi Davallia được chia thành hai đoạn, có tên gọiDavalliaTrogostolon. Dựa trên các nghiên cứu về phát sinh chủng loài phân tử, hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I) chỉ chấp nhận một chi duy nhất trong họ là Davallia, đồng thời giáng các chi khác xuống thành danh pháp đồng nghĩa.[1] Nghiên cứu làm nền tảng cho sự khoanh vùng phân loại của hệ thống PPG I đã chia chi này thành 7 đoạn.[9]

Phát sinh chủng loài

Biểu đồ nhánh dưới đây của phân bộ Polypodiineae (eupolypods I), dựa trên biểu đồ nhánh đồng thuận trong hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I),[1] cho thấy mối quan hệ phát sinh chủng loài nhiều khả năng nhất giữa Davalliaceae và các họ khác trong nhánh.

Phát sinh chủng loài nhóm ngoài[1] Phát sinh chủng loài nhóm trong[10][11]

Bản mẫu:Polypodiineae cladogram

Davallia
đoạn

D. pubescens Chen 2017

Paradavallodes kansuensis Ching 1966

D. membranulosa Wallich 1828 ex Hooker 1846

D. multidentata Wallich ex Hooker & Baker 1867

D. borneensis (Hooker) Smith 1869

D. hymenophylloides (Blume) Kuhn 1869

D. pulchra Don 1825

Davallodes
đoạn

D. canariensis (von Linné) Smith 1793

Davallia
đoạn

D. divaricata Blume 1828

D. embolostegia Copeland 1906

D. chaerophylloides (Poiret) Steud. 1824

D. denticulata (Burman) Mettenius ex Kuhn 1867

D. epiphylla (Forster) Sprengel 1799

Cordisquama
đoạn

D. hookeri (Beddome) Zhang 2012

D. perdurans Christ 1898

Araiostegiella faberiana (Christensen) Kato & Tsutsumi 2008

Araiostegiella
đoạn

D. corniculata Moore 1861

D. chrysanthemifolia Hayata 1915

D. parvula Wallich ex Hooker & Greville 1829

D. pusilla Mettenius 1861

D. pectinata Smith 1793

D. angustata Wallich 1828 ex Hooker & Greville 1831

D. cumingii Hooker 1846

D. repens (von Linné) Kuhn 1867

Humata
đoạn

D. beddomei Hope 1899

D. platylepis Baker 1898

D. griffithiana Hooker 1846

D. tyermanii (Moore) Veitch 1873

D. assamica (Beddome) Baker 1868

D. trichomanoides Blume 1828

D. bullata Wallich 1828 ex Hooker 1846

D. yunnanensis Christ 1898

Trogostolon
đoạn

D. tasmanii Field 1890

D. pentaphylla Blume 1828

D. triphylla Hooker 1846

D. sinensis (Christ) Ching 1931

D. pyxidata Cavanilles 1802

D. fejeensis Hooker 1846

D. solida (Forster) Swartz 1801

Scyphularia

Các loài khác bao gồm:[cần dẫn nguồn]

Các loài tiêu biểu

Nhiều loài trong chi Davalliahọ hàng gần gũi và rất khó để phân biệt chúng với nhau. Vào năm 1990, một tài liệu chuyên khảo về họ Davalliaceae ước tính số lượng loài lên tới 110.[3] Một bài báo năm 2008 đã liệt kê tất cả các loài và chỉ công nhận 63 loài.[5] Một loài mới, Davallia napoensis, đã được mô tả vào năm 2011.[12] Hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I) cho rằng có khoảng 65 loài.[1]

Phân bố và môi trường sống

Davalliaceae là thực vật bản địa của các vùng nhiệt đớicận nhiệt đới thuộc khu vực Thái Bình Dương, Úc, châu Áchâu Phi.[14] Các loài thực vật này thường là cây biểu sinh, đôi khi là thạch sinh hoặc mọc trên cạn.

Trồng làm cây cảnh trong nhà

Nhiều loài Davallia được đưa vào trồng trọt,[15] trong đó Davallia tyermanii, Davallia fejeensis, và Davallia solida có lẽ là những loài được biết đến nhiều nhất.[16] D. polypodiaceae, D. canariensisD. trichomanoides cũng được trồng làm cây cảnh.[17] D. fejeensis là loài Davallia phổ biến nhất trên thị trường, và D. canariensis được trồng rộng rãi làm cây cảnh trong nhà.[17]

Tham khảo

  1. ^ a b c d e f g PPG I (2016). "A community-derived classification for extant lycophytes and ferns". Journal of Systematics and Evolution. 54 (6): 563–603. doi:10.1111/jse.12229. S2CID 39980610.
  2. ^ Christenhusz, Maarten J.M. & Chase, Mark W. (2014). "Trends and concepts in fern classification". Annals of Botany. 113 (9): 571–594. doi:10.1093/aob/mct299. PMC 3936591. PMID 24532607.
  3. ^ a b Karl U. Kramer. 1990. "Davalliaceae". pages 74-80. In: Klaus Kubitzki (general editor); Karl U. Kramer and Peter S. Green (volume editors) The Families and Genera of Vascular Plants volume I. Springer-Verlag: Berlin;Heidelberg, Germany. ISBN 978-0-387-51794-0
  4. ^ Harald Schneider, Alan R. Smith, Raymond Cranfill, Christopher H. Haufler, Tom A. Ranker, and Terri J. Hildebrand. 2002. "Gymnogrammitis dareiformis is a polygrammoid fern (Polypodiacee) - Resolving an apparent conflict between morphological and molecular data". Plant Systematics and Evolution 234(1-4):121-136. doi:10.1007/s00606-002-0207-z
  5. ^ a b c Masahiro Kato and Chie Tsutsumi. 2008. "Generic Classification of Davalliaceae". Acta Phytotaxonomica et Geobotanica 59(1):1-14.
  6. ^ Hong-Mei Liu, Xian-Chun Zhang, Wei Wang, Yin-Long Qiu, and Zhi-Duan Chen. 2007. "Molecular Phylogeny of the Fern Family Dryopteridaceae inferred from Chloroplast rbcL and atpB Genes". International Journal of Plant Sciences 168(9):1311-1323. doi:10.1086/521710
  7. ^ Eric Schuettpelz and Kathleen M. Pryer. 2007. "Fern phylogeny inferred from 400 leptosporangiate species and 3 plastid genes". Taxon 56(4):1037-1050.
  8. ^ Chie Tsutsumi, Xian-Chun Zhang, and Masahiro Kato. 2008. "Molecular Phylogeny of Davalliaceae and Implications for Generic Classification". Systematic Botany 33(1):44-48.
  9. ^ Tsutsumi, Chie; Chen, Cheng-Wei; Larsson, Anders; Hirayama, Yumiko & Kato, Masahiro (ngày 1 tháng 12 năm 2016). "Phylogeny and classification of Davalliaceae on the basis of chloroplast and nuclear markers". Taxon. 65 (6): 1236–1248. doi:10.12705/656.2. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  10. ^ Nitta, Joel H.; Schuettpelz, Eric; Ramírez-Barahona, Santiago; Iwasaki, Wataru; và đồng nghiệp (2022). "An Open and Continuously Updated Fern Tree of Life". Frontiers in Plant Science. 13 909768. doi:10.3389/fpls.2022.909768. PMC 9449725. PMID 36092417.
  11. ^ "Tree viewer: interactive visualization of FTOL". FTOL v1.7.0 (GenBank release 261). 2024. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ Fa-Guo Wang, Hong-Feng Chen, and Fu-Wu Xing. 2011. "Davallia napoensis, a New Species of Davalliaceae from Guangxi, China". Novon 21(3):380-384. doi:10.3417/2009093
  13. ^ "Davallia solida (G.Forst.) Sw. | Plants of the World Online | Kew Science". Plants of the World Online (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2024.
  14. ^ Alan R. Smith, Kathleen M. Pryer, Eric Schuettpelz, Petra Korall, Harald Schneider, and Paul G. Wolf. 2008. "Davalliaceae". pages 443-444. In: "Fern Classification". pages 417-467. In: Tom A. Ranker and Christopher H. Haufler (editors). Biology and Evolution of Ferns and Lycophytes. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-87411-3
  15. ^ Anthony Huxley, Mark Griffiths, and Margot Levy (1992). The New Royal Horticultural Society Dictionary of Gardening. The Macmillan Press, Limited: London. The Stockton Press: New York. ISBN 978-0-333-47494-5 (set).
  16. ^ George W. Staples and Derral R. Herbst. 2005. "A Tropical Garden Flora" Bishop Museum Press: Honolulu, HI, USA. ISBN 978-1-58178-039-0
  17. ^ a b Perry, Leonard, Davillia, http://pss.uvm.edu/pss123/ferndav.html
  • Lorenzi, H. & Souza, M. S. (2001). Plantas Ornamentais no Brasil: arbustivas, herbáceas e trepadeiras. Plantarum ISBN 85-86714-12-7
  • Key, K. & Baines, J. (1974). El ABC de las Plantas de Interior. Blume ISBN 84-7214-055-5
  • Hay, R., McQuown G., & Beckett, K. (1976). Diccionario ilustrado en color de plantas de interior. Gustavo Gili ISBN 0-8288-5611-7
  • Hellyer, A. (1976). The Collingridge Encyclopedia of Gardening. Hamlyn ISBN 0-600-31765-X
  • Bornhorst, Heidi. Davallia fern has many names, various uses. Honolulu Advertiser, November 11, 2001. [1] (accessed October 8, 2015)

Bản mẫu:Plant classification

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).