Davallia
| Davallia | |
|---|---|
| Davallia canariensis | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Embryophytes |
| nhánh: | Tracheophyta |
| Lớp: | Polypodiopsida |
| Bộ: | Polypodiales |
| Phân bộ: | Polypodiineae |
| Họ: | Davalliaceae M.R.Schomb. |
| Chi: | Davallia (L.) Sm. |
| Loài điển hình | |
| Davallia canariensis (von Linné) Smith | |
| Loài | |
| Các đồng nghĩa[1] | |
| |


Davallia là một chi gồm khoảng 40 loài dương xỉ. Trong hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I), đây là chi duy nhất trong họ Davalliaceae, thuộc phân bộ Polypodiineae, bộ Dương xỉ.[1] Mặt khác, họ này cũng có thể được xếp vào họ Dương xỉ theo nghĩa rất rộng (sensu lato), dưới dạng phân họ Davallioideae.[2]
Họ này là nhóm chị em với họ dương xỉ lớn nhất là Polypodiaceae,[1] và có chung một số đặc điểm hình thái học với họ này.[3] Các loài trong chi này là dương xỉ biểu sinh, với các lá lược mọc ra từ phần thân rễ khí sinh kéo dài. Chúng thường phát triển trên và bao phủ các lớp vỏ dày của cây hoặc mọc trong các kẽ đá.
Mô tả
Phần này đang còn trống. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách phát triển nó. (tháng 07 năm 2026) |
Phân loại học
Gymnogrammitis và Leucostegia từng được xếp vào họ Davalliaceae, nhưng hiện nay đã được xác định là thuộc các nhóm khác. Gymnogrammitis nằm trong cùng một nhánh với Selliguea và các chi khác thuộc họ Polypodiaceae.[4] Leucostegia thuộc họ Hypodematiaceae,[5] bao gồm Hypodematium và Leucostegia,[6] và có thể cả Didymochlaena.[7]
Vào năm 2008, một nghiên cứu về phát sinh chủng loài phân tử của họ Davalliaceae cho thấy không có chi đa loài nào được công nhận vào thời điểm đó là đơn ngành.[8] Cùng năm đó, một đợt sửa đổi phân loại của họ này đã chia nó thành năm chi.[5] Một trong số đó là Araiostegiella, một chi mới được mô tả. Chi Davallia được chia thành hai đoạn, có tên gọi là Davallia và Trogostolon. Dựa trên các nghiên cứu về phát sinh chủng loài phân tử, hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I) chỉ chấp nhận một chi duy nhất trong họ là Davallia, đồng thời giáng các chi khác xuống thành danh pháp đồng nghĩa.[1] Nghiên cứu làm nền tảng cho sự khoanh vùng phân loại của hệ thống PPG I đã chia chi này thành 7 đoạn.[9]
Phát sinh chủng loài
Biểu đồ nhánh dưới đây của phân bộ Polypodiineae (eupolypods I), dựa trên biểu đồ nhánh đồng thuận trong hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I),[1] cho thấy mối quan hệ phát sinh chủng loài nhiều khả năng nhất giữa Davalliaceae và các họ khác trong nhánh.
| Phát sinh chủng loài nhóm ngoài[1] | Phát sinh chủng loài nhóm trong[10][11] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Các loài khác bao gồm:[cần dẫn nguồn]
- †Davallia aspera Botscharnikova 1960
- Davallia brevipes Copeland 1906
- †Davallia bullatiformis Chlonova 1960
- †Davallia cavernosa Botscharnikova 1960
- Davallia dimorpha (Copeland) Holttum 1937
- †Davallia haidingeri von Ettingshausen 1858
- Davallia kinabaluensis (Copeland) Chen 2017
- Davallia leptocarpa Mettenius ex Kuhn 1869
- †Davallia mantellii (Brongniart 1828) de Saporta 1891
- †Davallia montana Knowlton 1899
- Davallia napoensis Wang & Xing 2011
- Davallia pusilloides (Copeland) Parris 2018
- Davallia rouffaeriensis Nooteboom 1994
- Davallia seramensis Kato 1989
- Davallia serrata Willdenow 1810
- Davallia sessilifolioides Kato 1989
- †Davallia solidites Graham 1963
- Davallia speciosa Mettenius ex Kuhn 1869
- Davallia subvestita (Christensen) Parris 2018
- Davallia wagneriana Copeland 1905
Các loài tiêu biểu
Nhiều loài trong chi Davallia có họ hàng gần gũi và rất khó để phân biệt chúng với nhau. Vào năm 1990, một tài liệu chuyên khảo về họ Davalliaceae ước tính số lượng loài lên tới 110.[3] Một bài báo năm 2008 đã liệt kê tất cả các loài và chỉ công nhận 63 loài.[5] Một loài mới, Davallia napoensis, đã được mô tả vào năm 2011.[12] Hệ thống phân loại của Pteridophyte Phylogeny Group năm 2016 (PPG I) cho rằng có khoảng 65 loài.[1]
- Davallia bullata - Nhật Bản, Trung Quốc, và vùng nhiệt đới châu Á.
- Davallia canariensis - Macaronesia, Bán đảo Iberia và Maroc.
- Davallia denticulata - Châu Phi, Ấn Độ, Trung Quốc, Malesia, Indonesia, Polynesia, Úc
- Davallia divaricata (đồng nghĩa: Davallia polyantha) - Châu Á nhiệt đới.
- Davallia embolostegia
- Davallia fejeensis Hook (đồng nghĩa: Davallia fijiensis) - Quần đảo Fiji và Úc.
- Davallia mariesii hay "dương xỉ chân sóc" – châu Á nhiệt đới và Malaysia
- Davallia pectinata
- Davallia repens
- Davallia solida - Sri Lanka, vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á (từ đông Himalaya đến Đông Nam Á và Trung Quốc), đông Úc, và các Quần đảo Thái Bình Dương[13]
- Davallia solida var. pyxidata - New South Wales
- Davallia solida var. fejeensis (Hook.) Noot. - đặc hữu của Fiji
- Davallia solida var. solida
- Davallia tasmanii - Dương xỉ Davallia, bản địa của Quần đảo Three Kings.
- Davallia trichomanoides (đồng nghĩa: Davallia dissecta) - Malaysia.
Phân bố và môi trường sống
Davalliaceae là thực vật bản địa của các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc khu vực Thái Bình Dương, Úc, châu Á và châu Phi.[14] Các loài thực vật này thường là cây biểu sinh, đôi khi là thạch sinh hoặc mọc trên cạn.
Trồng làm cây cảnh trong nhà
Nhiều loài Davallia được đưa vào trồng trọt,[15] trong đó Davallia tyermanii, Davallia fejeensis, và Davallia solida có lẽ là những loài được biết đến nhiều nhất.[16] D. polypodiaceae, D. canariensis và D. trichomanoides cũng được trồng làm cây cảnh.[17] D. fejeensis là loài Davallia phổ biến nhất trên thị trường, và D. canariensis được trồng rộng rãi làm cây cảnh trong nhà.[17]
Tham khảo
Davallia.
- ^ a b c d e f g PPG I (2016). "A community-derived classification for extant lycophytes and ferns". Journal of Systematics and Evolution. 54 (6): 563–603. doi:10.1111/jse.12229. S2CID 39980610.
- ^ Christenhusz, Maarten J.M. & Chase, Mark W. (2014). "Trends and concepts in fern classification". Annals of Botany. 113 (9): 571–594. doi:10.1093/aob/mct299. PMC 3936591. PMID 24532607.
- ^ a b Karl U. Kramer. 1990. "Davalliaceae". pages 74-80. In: Klaus Kubitzki (general editor); Karl U. Kramer and Peter S. Green (volume editors) The Families and Genera of Vascular Plants volume I. Springer-Verlag: Berlin;Heidelberg, Germany. ISBN 978-0-387-51794-0
- ^ Harald Schneider, Alan R. Smith, Raymond Cranfill, Christopher H. Haufler, Tom A. Ranker, and Terri J. Hildebrand. 2002. "Gymnogrammitis dareiformis is a polygrammoid fern (Polypodiacee) - Resolving an apparent conflict between morphological and molecular data". Plant Systematics and Evolution 234(1-4):121-136. doi:10.1007/s00606-002-0207-z
- ^ a b c Masahiro Kato and Chie Tsutsumi. 2008. "Generic Classification of Davalliaceae". Acta Phytotaxonomica et Geobotanica 59(1):1-14.
- ^ Hong-Mei Liu, Xian-Chun Zhang, Wei Wang, Yin-Long Qiu, and Zhi-Duan Chen. 2007. "Molecular Phylogeny of the Fern Family Dryopteridaceae inferred from Chloroplast rbcL and atpB Genes". International Journal of Plant Sciences 168(9):1311-1323. doi:10.1086/521710
- ^ Eric Schuettpelz and Kathleen M. Pryer. 2007. "Fern phylogeny inferred from 400 leptosporangiate species and 3 plastid genes". Taxon 56(4):1037-1050.
- ^ Chie Tsutsumi, Xian-Chun Zhang, and Masahiro Kato. 2008. "Molecular Phylogeny of Davalliaceae and Implications for Generic Classification". Systematic Botany 33(1):44-48.
- ^ Tsutsumi, Chie; Chen, Cheng-Wei; Larsson, Anders; Hirayama, Yumiko & Kato, Masahiro (ngày 1 tháng 12 năm 2016). "Phylogeny and classification of Davalliaceae on the basis of chloroplast and nuclear markers". Taxon. 65 (6): 1236–1248. doi:10.12705/656.2. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
- ^ Nitta, Joel H.; Schuettpelz, Eric; Ramírez-Barahona, Santiago; Iwasaki, Wataru; và đồng nghiệp (2022). "An Open and Continuously Updated Fern Tree of Life". Frontiers in Plant Science. 13 909768. doi:10.3389/fpls.2022.909768. PMC 9449725. PMID 36092417.
- ^ "Tree viewer: interactive visualization of FTOL". FTOL v1.7.0 (GenBank release 261). 2024. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2025.
- ^ Fa-Guo Wang, Hong-Feng Chen, and Fu-Wu Xing. 2011. "Davallia napoensis, a New Species of Davalliaceae from Guangxi, China". Novon 21(3):380-384. doi:10.3417/2009093
- ^ "Davallia solida (G.Forst.) Sw. | Plants of the World Online | Kew Science". Plants of the World Online (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2024.
- ^ Alan R. Smith, Kathleen M. Pryer, Eric Schuettpelz, Petra Korall, Harald Schneider, and Paul G. Wolf. 2008. "Davalliaceae". pages 443-444. In: "Fern Classification". pages 417-467. In: Tom A. Ranker and Christopher H. Haufler (editors). Biology and Evolution of Ferns and Lycophytes. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-87411-3
- ^ Anthony Huxley, Mark Griffiths, and Margot Levy (1992). The New Royal Horticultural Society Dictionary of Gardening. The Macmillan Press, Limited: London. The Stockton Press: New York. ISBN 978-0-333-47494-5 (set).
- ^ George W. Staples and Derral R. Herbst. 2005. "A Tropical Garden Flora" Bishop Museum Press: Honolulu, HI, USA. ISBN 978-1-58178-039-0
- ^ a b Perry, Leonard, Davillia, http://pss.uvm.edu/pss123/ferndav.html
- Lorenzi, H. & Souza, M. S. (2001). Plantas Ornamentais no Brasil: arbustivas, herbáceas e trepadeiras. Plantarum ISBN 85-86714-12-7
- Key, K. & Baines, J. (1974). El ABC de las Plantas de Interior. Blume ISBN 84-7214-055-5
- Hay, R., McQuown G., & Beckett, K. (1976). Diccionario ilustrado en color de plantas de interior. Gustavo Gili ISBN 0-8288-5611-7
- Hellyer, A. (1976). The Collingridge Encyclopedia of Gardening. Hamlyn ISBN 0-600-31765-X
- Bornhorst, Heidi. Davallia fern has many names, various uses. Honolulu Advertiser, November 11, 2001. [1] (accessed October 8, 2015)
Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).