David Lynch
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
David Lynch | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Lynch vào năm 2009 | |
| Sinh | David Keith Lynch 20 tháng 1 năm 1946 Missoula, Montana, Mỹ |
| Mất | 16 tháng 1 năm 2025 (78 tuổi) Los Angeles, California, Mỹ |
| Nơi an nghỉ | Nghĩa trang Hollywood Forever |
| Tên khác | Judas Booth |
| Trường lớp | Học viện Mỹ thuật Pennsylvania (bỏ học) |
| Nghề nghiệp | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
|
| Năm hoạt động | 1967–2025 |
| Phối ngẫu | Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
|
| Con cái | 4, bao gồm Jennifer |
| Website | www |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
David Keith Lynch (20 tháng 1 năm 1946 – 16 tháng 1 năm 2025)[1][2][3][4][5] là một cố nhà làm phim, họa sĩ kiêm nhạc sĩ người Mỹ. Được đánh giá là một trong những nhà làm phim Hollywood vĩ đại nhất trong thế hệ của mình, ông nổi tiếng nhờ những bộ phim mang phong cách siêu thực, độc đáo, với những yếu tố kỳ ảo và bạo lực trong những tác phẩm của ông thường khiến người xem cảm thấy "ghê rợn, bị xúc phạm hoặc bối rối".[6]
Sinh ra trong gia đình tầng lớp trung lưu tại Missoula, Montana, Lynch chu du khắp nước Mỹ khi còn nhỏ, trước khi theo học mỹ thuật tại Học viện Nghệ thuật Pennsylvania ở Philadelphia, nơi ông bắt đầu sản xuất những thước phim ngắn đầu tiên. Ông chuyển tới Los Angeles và sản xuất bộ phim dài đầu tiên, Eraserhead (1977). Sau khi tác phẩm siêu thực kinh dị này tạo tiếng vang trong cộng đồng phim đêm khuya, Lynch đạo diễn bộ phim tiểu sử về Joseph Merrick mang tên The Elephant Man (1980) mang về thành công lớn. Ông được De Laurentiis Entertainment Group chiêu mộ và thực hiện thêm hai bộ phim: khoa học viễn tưởng Dune (1984), gặp thất bại về doanh thu và chuyên môn; và Blue Velvet (1986) gây nhiều tranh cãi nhưng được giới phê bình đánh giá tốt.
Tiếp đó, Lynch tạo dựng loạt chương trình truyền hình cùng Mark Frost, bao gồm chương trình nổi tiếng Twin Peaks (1990–1991; 2017); phim tiếp nối Twin Peaks: Fire Walk with Me (1992); phim đồng hành Wild at Heart (1990) và phim gia đình The Straight Story (1999). Tập trung vào chủ đề siêu thực, ông liên tiếp phát hành ba bộ phim xoay quanh nội dung về "logic giấc mơ" và cách dẫn chuyện độc đáo: phim tâm lý ly kỳ Lost Highway (1997), phim neo-noir Mulholland Drive (2001) và phim kỳ bí Inland Empire (2006). Ông còn sản xuất nhiều chương trình lấy Internet làm trọng tâm, như phim hoạt hình DumbLand (2002) và phim hài kịch tình huống Rabbits (2002).
Ông đã phát hành 2 album đơn ca—Crazy Clown Time (2011) và The Big Dream (2013)—cùng âm nhạc trong nhiều bộ phim như "Ghost of Love" trong Inland Empire. Ông thành lập Quỹ David Lynch để hưởng ứng cho chương trình dạy Thiền học tại nhiều trường học; viết hai quyển sách—Images (1994) và Catching the Big Fish (2006); và đạo diễn nhiều video âm nhạc cùng quảng cáo.
Ông đã giành ba đề cử giải Oscar, bao gồm hai đề cử dành cho Đạo diễn xuất sắc nhất.[7] Ông đã hai lần thắng giải César cho phim nước ngoài hay nhất, giải Cành cọ vàng tại Liên hoan phim Cannes, giải Sư tử vàng cho Thành tựu trọn đời vào năm 2006 tại Liên hoan phim Venice và giải Oscar danh dự vào năm 2019. Chính phủ Pháp vinh danh ông bằng Bắc đẩu bội tinh, là huân chương cao quý nhất của Nhà nước Pháp, với danh hiệu "Hiệp sĩ" năm 2002 và "Sĩ quan" năm 2007.[8] Blue Velvet và Mulholland Drive được xem là những bộ phim vĩ đại nhất theo từng thập niên.[9][10] The Guardian gọi Lynch là "đạo diễn quan trọng nhất của kỷ nguyên này".[11]
Là người hút thuốc lâu năm, ông đã qua đời vì biến chứng của bệnh khí phế thũng sau khi được sơ tán khỏi nhà do vụ cháy rừng ở Nam California vào tháng 1 năm 2025.[12]
Đầu đời và học vấn
Sự nghiệp điện ảnh
1967–1976: Phim ngắn và Eraserhead
1980–1989: Chủ nghĩa siêu thực dân túy
1990–1999: Twin Peaks
2000–2009: Mulholland Drive
2010–2019: Trở lại với mảng truyền hình
2020–2025: Báo cáo thời tiết và các dự án cuối cùng
Các tác phẩm khác
Những dự án chưa được thực hiện
The Angriest Dog in the World
The Cowboy and the Frenchman
Industrial Symphony No. 1
Hội họa
Âm nhạc
Thiết kế
Văn học
Website
Đời sống cá nhân
Các mối quan hệ
Quan điểm chính trị và xã hội
Thiền siêu việt
Bệnh tật và qua đời
Khả năng nghệ thuật
Phong cách
Chủ đề và motif
Nguồn cảm hứng
Cộng tác viên thường xuyên
Di sản
Sự nghiệp điện ảnh
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Format link' not found.
Phim
| Năm | Phim | Oscar | BAFTA | Quả cầu vàng | Liên hoan phim Cannes | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đề cử | Thắng | Đề cử | Thắng | Đề cử | Thắng | Đề cử | Thắng | ||
| 1977 | Eraserhead | ||||||||
| 1980 | The Elephant Man | 8 | 7 | 3 | 4 | ||||
| 1984 | Dune | 1 | |||||||
| 1986 | Blue Velvet | 1 | 2 | ||||||
| 1990 | Wild at Heart | 1 | 1 | 1 | Cành cọ vàng | Cành cọ vàng | |||
| 1992 | Twin Peaks: Fire Walk with Me | Cành cọ vàng | |||||||
| 1997 | Lost Highway | ||||||||
| 1999 | The Straight Story | 1 | 2 | Cành cọ vàng | |||||
| 2001 | Mulholland Drive | 1 | 2 | 1 | 4 | Cành cọ vàng | Đạo diễn xuất sắc nhất | ||
| 2006 | Inland Empire | ||||||||
Phim ngắn
| Năm | Phim | DVD | Blu-ray |
|---|---|---|---|
| 1966 | Six Men Getting Sick | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | Eraserhead |
| 1967 | Absurd Encounter with Fear | The Lime Green Set | |
| 1967 | Fictitious Anacin Commercial | The Lime Green Set | |
| 1968 | The Alphabet | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | Eraserhead |
| 1970 | The Grandmother | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | Eraserhead & Wild at Heart |
| 1974 | The Amputee | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | Eraserhead |
| 1988 | The Cowboy and the Frenchman | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | |
| 1990 | Industrial Symphony No. 1 | The Lime Green Set | |
| 1995 | Premonition Following An Evil Deed | The Short Films of David Lynch & The Lime Green Set | Eraserhead & Wild at Heart |
| 2002 | Darkened Room | Dynamic 1 | Lost Highway |
| 2002 | Dumbland (8 films) | Dumbland & The Lime Green Set | Wild at Heart |
| 2002 | Out Yonder (3 films) | Dynamic 1 (part 1) & The Lime Green Set (part 2 & 3) | Lost Highway (part 1) |
| 2002 | Rabbits (4 films) | The Lime Green Set | |
| 2007 | Ballerina | Inland Empire | |
| 2007 | Absurda | The Lime Green Set | |
| 2007 | Boat | Dynamic 1 | Lost Highway |
| 2007 | Bug Crawls | Dynamic 1 | Lost Highway |
| 2007 | Industrial Soundscape | Dynamic 1 | Lost Highway |
| 2007 | Blue Green | Lynch | |
| 2009 | Dream#7 | ||
| 2010 | Lady Blue Shanghai | ||
| 2011 | The 3 Rs | ||
| 2013 | Idem Paris |
Chương trình truyền hình
| Năm | Tựa đề | Nhân vật | Tập |
|---|---|---|---|
| 1990–1991, 2017 | Twin Peaks | Gordon Cole | 30 |
| 1992 | On the Air | 7 | |
| 1993 | Hotel Room | 3 | |
| 2010-2013 | The Cleveland Show | Gus | 19 |
| 2012 | Louie | Jack Dall | 3 |
Video âm nhạc
| Năm | Bài hát | Nhạc sĩ |
|---|---|---|
| 1982 | "I Predict" | Sparks |
| 1990 | "Wicked Game" (phiên bản điện ảnh) | Chris Isaak |
| 1992 | "A Real Indication" | Angelo Badalamenti |
| 1995 | "Longing" | X Japan |
| 1999 | "Thank You Judge" | BlueBob |
| 2009 | "Shot in the Back of the Head" | Moby |
| 2010 | "I Touch a Red Button Man" | Interpol |
| 2011 | "Crazy Clown Time" | David Lynch |
| 2013 | "Came Back Haunted" | Nine Inch Nails |
Danh sách đĩa nhạc
- Album phòng thu
- Crazy Clown Time (2011)
- The Big Dream (2013)
- Album hợp tác
- Lux Vivens (với Jocelyn Montgomery) (1998)
- BlueBOB (với John Neff) (2001)
- The Air Is On Fire (với Dean Hurley) (2007)
- Polish Night Music (với Marek Zebrowski) (2007)
- This Train (với Chrystabell) (2011)
- Somewhere in the Nowhere (với Chrystabell) (2016)
- Thought Gang (với Angelo Badalamenti) (thu âm 1992/93) (2018)
- Cellophane Memories (với Chrystabell) (2024)[13][14]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Footnotes/anchor_id_list' not found.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Thư mục
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).* David Lynch: The Art of the Real Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found., the website of a 2012 Berlin conference on the artistic work of David Lynch with all lectures in text form.
- David Lynch: The Unified Field by Robert Cozzolino with Alethea Rockwell (Pennsylvania Academy of the Fine Arts, Philadelphia and the University of California Press, 2014 ISBN 9780520283961).
- David Lynch: Interviews, a collection of interviews with Lynch from 1977 to 2008, edited by Richard A. Barney for the series Conversations with Filmmakers (University Press of Mississippi, 2009, ISBN 978-1-60473-237-5 [paperback], ISBN 978-1604732368 [hardback]). This volume covers topics that include Lynch's filmmaking, furniture design, painting, and music career.
- The Passion of David Lynch: Wild at Heart in Hollywood by Martha Nochimson (University of Texas Press, 1997, ISBN 0-292-75565-1).
- The Complete Lynch by David Hughes (Virgin Virgin, 2002, ISBN 0-7535-0598-3).
- Weirdsville U.S.A.: The Obsessive Universe of David Lynch by Paul A. Woods (Plexus Publishing. UK, Reprint edition, 2000, ISBN 0-85965-291-2).
- David Lynch (Twayne's Filmmakers Series) by Kenneth C. Kaleta (Twayne Publishers, 1992, ISBN 0-8057-9323-2).
- Pervert in the Pulpit: Morality in the Works of David Lynch by Jeff Johnson (McFarland & Company, 2004, ISBN 0-7864-1753-6).
- Catching the Big Fish: Meditation, Consciousness, and Creativity by David Lynch (Jeremy P. Tarcher, 2006, ISBN 978-1-58542-540-2 / 978–1585425402).
- Snowmen by David Lynch (Foundation Cartier pour l'art contemporain, Paris, 2008, ISBN 978-3-86521-467-6).
- David Lynch: Beautiful Dark by Greg Olson (Scarecrow Press, 2008, ISBN 0-8108-5917-3).
- The Film Paintings of David Lynch: Challenging Film Theory by Allister Mactaggart (Intellect, 2010, ISBN 978-1-84150-332-5).
- Interpretazione tra mondi. Il pensiero figurale di David Lynch by Pierluigi Basso Fossali (Edizioni ETS, Pisa, 2008, ISBN 88-467-1671-X, 9788846716712).
- David Lynch ed. by Paolo Bertetto (Marsilio, Venezia, 2008, ISBN 88-317-9393-4, 9788831793933).
- David Lynch – Un cinéma du maléfique, by Enrique Seknadje, Editions Camion Noir, 2010. ISBN 978-2-35779-086-5.
- David Lynch in Theory Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Ngày chuẩn' not found., a collection of essays edited by Francois-Xavier Gleyzon (Charles University Press, 2010) ISBN 978-80-7308-317-5.
- David Lynch, 2nd Edition by Michel Chion (bfi Publishing, 2006, ISBN 978-1-84457-030-0).
Liên kết ngoài
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
Trang Mô đun:Side box/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Dự án liên quan/styles.css không có nội dung.
- Website chính thức (Yêu cầu Adobe Flash Player)
- David Lynch Foundation: Education: Transcendental Meditation
- David Lynch trên IMDb
- David Lynch tại Allmovie
- David Lynch tại Moviefone
- David Lynch tại Rotten Tomatoes
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Authority control/config' not found.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Sinh năm 1946
- Mất 2025
- Nhà làm phim hoạt hình Mỹ
- Nhạc sĩ nhạc rock Mỹ
- Đạo diễn điện ảnh Mỹ
- Họa sĩ Mỹ
- Người giành giải César
- Người giành giải phim châu Âu
- Người Mỹ gốc Phần Lan
- Người Los Angeles
- Nam diễn viên lồng tiếng Mỹ
- Nam diễn viên truyền hình Mỹ
- Đạo diễn truyền hình Mỹ
- Nam biên kịch Mỹ
- Nhà viết lời bài hát người Mỹ
- Đạo diễn video âm nhạc Mỹ
- Đạo diễn phim tiếng Anh
- Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 20
- Nam nhà văn Mỹ thế kỷ 21
- Giải Oscar danh dự
- Nhà sản xuất phim Mỹ
- Nhà sáng lập Mỹ
- Người Mỹ gốc Thụy Điển
- Nhà từ thiện Mỹ
- Nam diễn viên California
- Nam diễn viên Los Angeles
- Nam diễn viên Philadelphia
- Nhạc sĩ Los Angeles
- Nhà sản xuất truyền hình California
- Nhà văn Philadelphia