Bước tới nội dung

Diều núi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnh Diều núi, tên khoa học Nisaetus nipalensis (trước đó được đặt vào chi Spizaetus[1]) là một loài chim săn mồi trong họ Accipitridae.[2] Giống như tất cả đại bàng, nó là trong thuộc Họ Ưng. Nó sinh sản ở Tiểu lục địa Ấn Độ, từ Ấn Độ, NepalSri Lanka đến Thái Lan, Đài Loan, Indonesia, Việt Nam và Nhật Bản.[3]

N. n. orientalischiều dài trung bình 69–84 cm và sải cánh dài 134–175 cm. Con trưởng thành điển hình có phần dưới nâu và dưới nhạt, với vạch kẻ ở mặt dưới của chiếc lông bay và đuôi. Ngực và bụng và lông dưới cánh sọc rất nhiều. Các cánh rất rộng với một cánh đuôi cong. Con trống và con mái có bộ lông tương tự, nhưng chim non thường có đầu trắng.

Phân loài

  • N. n. nipalensis Hodgson, 1836: Từ Himalaya về phía đông tới Trung Quốc và về phía nam tới bán đảo Mã Lai.
  • N. n. orientalis (Temminck & Schlegel, 1844): Nhật Bản.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Helbig AJ, Kocum A, Seibold I & Braun MJ (2005) A multi-gene phylogeny of aquiline eagles (Aves: Accipitriformes) reveals extensive paraphyly at the genus level. Mol. Phylogenet. Evol. 35(1):147-164 PDF Bản mẫu:Webarchive
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Grimmett, Richard; Inskipp, Carol, Inskipp, Tim & Byers, Clive (1999): Birds of India, Pakistan, Nepal, Bangladesh, Bhutan, Sri Lanka, and the Maldives. Princeton University Press, Princeton, N.J. ISBN 0-691-04910-6

Tham khảo

Phân loài Nhật Bản, N. n. orientalis

Bản mẫu:Authority control Bản mẫu:Taxonbar


Bản mẫu:Accipitriformes-stub