Diomedéa
| Tập tin:Diomedéa studio logo.png | |
Tên bản ngữ | 株式会社ディオメディア |
|---|---|
Tên phiên âm | Kabushiki-gaisha Diomedia |
Loại hình | Kabushiki gaisha |
| Ngành nghề | Xưởng phim hoạt hình Nhật |
| Tiền thân | Studio Barcelona |
| Thành lập | 28 tháng 11, 2007 |
| Người sáng lập | Kohara Makoto |
| Trụ sở chính | Sekimachi-Kita, Nerima, Tokyo, Nhật Bản |
Thành viên chủ chốt | Kohara Makoto (CEO) Ishikawa Masakazu (đạo diễn) |
| Số nhân viên | 60 (2022) |
| Chi nhánh | |
| Website | www |
| Tập tin:Studio Barcelona.jpg | |
Tên bản ngữ | 株式会社スタジオバルセロナ |
|---|---|
Tên phiên âm | Kabushiki-gaisha Sutajio Baruserona |
Loại hình | Kabushiki gaisha |
| Ngành nghề | Anime |
| Tiền thân | Group TAC |
| Hậu thân | Diomedéa |
| Thành lập | 5 tháng 10, 2005 |
| Người sáng lập | Nobuyuki Suga |
| Giải thể | 2007 |
| Trụ sở chính | Nerima, Tokyo, Japan |
Thành viên chủ chốt | Suga Nobuyuki (CEO) |
Diomedéa, Inc. (Nhật: 株式会社ディオメディア Hepburn: Kabushiki-gaisha Diomedia), trước đây là Studio Barcelona (Nhật: 有限会社スタジオバルセロナ Hepburn: Yūgen gaisha Sutajio Baruserona) là một xưởng phim hoạt hình Nhật Bản có trụ sở tại Nerima, Tokyo, Nhật Bản. Công ty được thành lập vào ngày 28 tháng 11 năm 2007, sau khi tiền thân của nó là Studio Barcelona đã được thành lập trước đó vào ngày 5 tháng 10 năm 2005
Lịch sử
Studio Barcelona được thành lập vào ngày 5 tháng 10 năm 2005 bởi Suga Nobuyuki sau khi tách ra từ Group TAC. Sau một vài sự cố không rõ nguyên nhân, công ty này về mặt kỹ thuật đã ngừng hoạt động và được Kohara Makoto, cựu nhân viên của Studio Barcelona tái lập với tên gọi Diomedéa, vào ngày 28 tháng 11 năm 2007. Trụ sở chính và phần lớn đội ngũ nhân viên của công ty vẫn được giữ nguyên sau quá trình chuyển đổi.
Trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến 2020, Diomedéa đã hợp tác với Studio Blanc dưới thương hiệu mang tên Ezóla. Theo đạo diễn Shibuya Ryousuke, Diomedéa chủ yếu chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật số (như quay phim/xử lý hậu kỳ và tô màu kỹ thuật số), trong khi đội ngũ của Studio Blanc tập trung vào các công đoạn còn lại.
Sản xuất
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Đạo diễn | Nhà sản xuất hoạt hình | Tác phẩm gốc | ST. | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2007 | Nanatsuiro★Doroppusu | Yamamoto Takashi | Ueno Kawai | Eroge visual novel | 12 | |
| Kodomo no Jikan | Suganuma Eiji | Quản lý sản xuất:
Sekiyama Akihiro |
Manga | 12 | ||
| 2008 | Nogizaka Haruka no Himitsu | Nawa Munenori | Light novel | 12 | ||
| 2009 | Shinkyoku Sōkai Polyphonica | Suzuki Toshimasa | Quản lý sản xuất:
Okuhara Nobuhiro |
Visual novel | 12 | |
| Nogizaka Haruka no Himitsu: Purezza | Nawa Munenori | Light novel | 12 | |||
| 2010 | Cuộc xâm lăng của Bé Mực | Mizushima Tsutomu | Urushiyama Atsushi | Manga | 12 | |
| 2011 | Lotte no Omocha! | Oizaki Fumitoshi | Kobayashi Kenichi
Shiroishi Yousuke |
Manga | 12 | |
| Cuộc xâm lăng của Bé Mực | Mizushima Tsutomu (chính)
Yamamoto Yasutaka |
Urushiyama Asushi | Manga | 12 | [1] | |
| 2012 | Campione! | Kusakawa Keizou | Yamamoto Kenichirou | Light novel | 13 | |
| 2013 | Mondaiji-tachi ga Isekai Kara Kuru Sō Desu yo? | Kusakawa Keizou (chính)
Yamamoto Yasutaka |
Sekiyama Akihiro | Light novel | 10 | |
| Gingitsune | Misawa Shin | Kohara Makoto
Sekiyama Akihiro |
Manga | 12 | ||
| Noucome | Inagaki Takayuki | Sekiyama Akihiro | Light novel | 10 | ||
| 2014 | Akuma no Riddle | Kusakawa Keizou | Sekiyama Akihiro | Manga | 12 | [2] |
| 2015 | Binan Kōkō Chikyū Bōei-bu LOVE! | Takamatsu Shinji | Sekiyama Akihiro | Bản gốc | 12 | [3][4] |
| Kantai Collection | Kusakawa Keizou | Amano Shouta | Online game | 12 | [5] | |
| Jūō Mujin no Fafunīru | Kusakawa Keizou (chính)
Takahashi Jun |
Eriguchi Takeshi | Light novel | 12 | [6] | |
| Seiken Tsukai no Wārudo Bureiku | Inagaki Takayuki | Sekiyama Akihiro | Light novel | 12 | [7] | |
| Kūsen Madōshi Kōhosei no Kyōkan | Inagaki Takayuki | Sekiyama Akihiro | Light novel | 12 | [8] | |
| 2016 | Mayoiga | Mizushima Tsutomu | Kojima Hiroaki | Bản gốc | 12 | [9] |
| Barakamon | Koyama Yoshitaka | Amano Shouta
Eriguchi Takeshi |
Manga | 12 | [10] | |
| Girlish Number | Ihata Shouta | Amano Shouta | Dự án đa phương tiện | 12 | [11] | |
| 2017 | Fuuka | Kusakawa Keizou | Amano Shouta | Manga | 12 | [12][13] |
| Aho-Girl | Kusakawa Keizou
Tamaki Shingo |
Amano Shouta | Manga | 12 | [14] | |
| Action Heroine Cheer Fruits | Kusakawa Keizou | Amano Shouta | Bản gốc | 12 | [15] | |
| Boku no Kanojo ga Majime Sugiru Shojo Bitchi na Ken (đồng sản xuất hoạt hình cùng Studio Blanc) | Nagayama Nobuyoshi | Eriguchi Takeshi | Manga | 10 | [16][17] | |
| 2018 | Beatless | Mizushima Seiji | Amano Shouta | Tiểu thuyết | 10 | [18] |
| Chio-chan no Tsūgakuro | Inagaki Takayuki | Mizukoshi Takuma | Manga | 24 | [19] | |
| 2019 | Domestic na Kanojo | Ihata Shouta | Amano Shouta | Manga | 12 | [20] |
| 2019–2020 | Ahiru no Sora | Kusakawa Keizou
Tamaki Shingo |
Kawando Kenjirou | Manga | 50 | [21][22] |
| 2021 | Seijo no Maryoku wa Bannō Desu | Ihata Shouta | Amano Shouta | Light novel | 12 | [23] |
| 2022 | Futsal Boys!!!!! | Hiiro Yukina | Amano Shouta | Dự án đa phương tiện | 12 | [24][25] |
| Isekai Yakkyoku | Kusakawa Keizou | Amano Shouta | Light novel | 12 | [26] | |
| 2023 | Tensei Ōjo to Tensai Reijō no Mahō Kakumei | Tamaki Shingo | Takeoka Mizuki | Light novel | 12 | [27] |
| Kamonohashi Ron no Kindan Suiri | Ihata Shouta | Takeoka Mizuki | Manga | 13 | [28] | |
| Seijo no Maryoku wa Bannō Desu mùa 2 | Ihata Shouta | Amano Shouta | Light novel | 12 | [29] | |
| 2024 | Kamonohashi Ron no Kindan Suiri mùa 2 | Ihata Shouta | Takeoka Mizuki | Manga | 13 | [30] |
| 2026 | Gōmon Baito-kun no Nichijō | Oizaki Fumitoshi | TBA | Manga | TBA | [31] |
| Tai Ari Deshita: Ojō-sama wa Kakutō Gēmu Nante Shinai | Ihata Shouta | TBA | Manga | TBA | [32] |
ONA
| Năm | Tựa đề | Đạo diễn | Nhà sản xuất hoạt hình | Tác phẩm gốc | ST. | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2006–2008 | Dai Mahō-Tōge | Mizushima Tsutomu | Suga Nobuyuki | Manga | 8 | |
| 2007 | Kodomo no Jikan | Suganuma Eiji | Manga | 1 | ||
| 2009 | Kodomo no Jikan 2 Gakki | Suganuma Eiji | Manga | 4 | ||
| 2011 | Kodomo no Jikan: A Child's Summer Time | Suganuma Eiji | Quản lý sản xuất:Kohara Makoto | Manga | 1 | |
| Astarotte no Omocha! EX | Oizaki Fumitoshi | Kobayashi Kenichi
Shiroishi Yousuke |
Manga | 1 | ||
| 2012 | Nogizaka Haruka no Himitsu: Finale | Nawa Munenori | Kohara Makoto | Manga | 4 | |
| Yumekuri | Hata Hiroyuki | Sekiyama Akihiro | Manga | 1 | ||
| 2012–2014 | Cuộc xâm lăng của Bé Mực | Mizushima Tsutomu | Sekiyama Akihiro | Manga | 3 | |
| 2013 | Mondaiji-tachi ga Isekai Kara Kuru Sō Desu yo? | Kusakawa Keizou (chính)
Yamamoto Yasutaka |
Sekiyama Akihiro | Light novel | 1 | |
| 2014 | Noucome | Inagaki Takayuki | Sekiyama Akihiro | Light novel | 1 | |
| Akuma no Riddle | Kusakawa Keizou | Sekiyama Akihiro | Manga | 1 | ||
| 2016 | Kūsen Madōshi Kōhosei no Kyōkan | Inagaki Takayuki | Sekiyama Akihiro | Light novel | 1 | |
| 2018 | Boku no Kanojo ga Majime Sugiru Shojo Bitchi na Ken (đồng sản xuất hoạt hình cùng Studio Blanc) | Nagayama Nobuyoshi | Eriguchi Takeshi | Light novel | 1 |
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Đạo diễn | Nhà sản xuất hoạt hình | Tác phẩm gốc | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | KanColle: The Movie | Kusakawa Keizou | Amano Shouta | Online game | [33] |
Nhân sự nổi bật
Nhân sự đại diện
- Suga Nobuyuki (người sáng lập và chủ tịch của Studio Barcelona)
- Kohara Makoto (người sáng lập và chủ tịch của Diomedéa)
- Ishikawa Masakazu (giám đốc công ty, kiêm họa sĩ hoạt hình tại studio từ năm 2007)
Nhà sản xuất hoạt hình
- Sekiyama Akihiro (2007~2008)
- Okuhara Nobuhiro (2007~, kiêm biên tập viên)
- Yamamoto Kenichirou (2010~2012)
- Shiroishi Yousuke (2010~)
- Amano Shouta (2012~nay)
- Mizugochi Takuma (2013~2018)
- Kojima Hiroaki (2015~2016)
- Takeoka Mizuki (2015~nay)
- Kawando Kenjirou (2017~nay, trưởng bộ phận sản xuất)[34]
Đạo diễn
- Kusakawa Keizou (2013~nay)
Xem thêm
- Group TAC—Studio Barcelona (Diomedéa) ban đầu được tách ra từ Tập đoàn TAC.
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "2nd Ika Musume/Squid Girl Season's Title, Staff Listed". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Nanoha's Kusakawa Animates Kouga's Assassin Girl Manga Riddle Story of Devil". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Binan Kōkō Chikyū Bōei-bu Love! Anime's Staff, Cast, Promo Video Unveiled". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Binan Kōkō Chikyū Bōei-bu Love! Anime With High School Boys Unveiled". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Keizou Kusakawa Helms Kantai Collection Anime at Diomedea". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Unlimited Fafnir School Battle Light Novels Get Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2017.
- ^ "Seiken Tsukai no World Break Anime Premieres in January" (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Diomedea Animates Kūsen Madōshi Kōhosei no Kyōkan TV Anime With Director Takayuki Inagaki". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Girls & Panzer's Mizushima, Anohana's Okada Make Mayoiga TV Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Barakamon Spinoff Anime Handa-kun's Video Shows Cast, Staff, Song Artists, July 7 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Girlish Number Anime's Promo Video Reveals Staff, October 6 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Fuuka Manga Gets Anime Adaptation, PV and January Release Date". Nagame Digital (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Kouji Seo's Fūka Manga Gets TV Anime Adaptation". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Aho-Girl: Clueless Girl Manga Gets TV Anime This Summer". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Action Heroine Cheer Fruits Anime Reveals Cast, Staff, New Characters, Video" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017.
- ^ "My Girlfriend is Shobitch Anime Reveals Cast, Staff, Fall Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.
- ^ "アニメ「しょびっち」PV公開、秋穂がスカートをたくし上げ" (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 11 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017.
- ^ "Satoshi Hase's Beatless Sci-Fi Novel Gets TV Anime in January". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Kadokawa Announces 2 New Anime Titles, Rising of the Shield Hero, Chio's School Road Staff". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2017.
- ^ "Domestic Girlfriend Romance Manga Gets TV Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2018.
- ^ "Ahiru no Sora Basketball Manga Gets TV Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Ahiru no Sora Basketball Anime Premieres in October". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Diomedea Animates The Saint's Magic Power is Omnipotent TV Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2020.
- ^ "Bandai Namco, diomedéa Reveal Futsal Boys!!!!! Sports Project With Planned Anime, Game". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Futsal Boys!!!!! TV Anime Reveals New Visual, January 9 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Isekai Yakkyoku Anime's 2nd Trailer Unveils More Cast & Staff, July 10 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2022.
- ^ "The Magical Revolution of the Reincarnated Princess Anime Premieres on January 4". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Ron Kamonohashi: Deranged Detective Anime's 1st Promo Video Reveals Ending Song, More Staff, October 2 Debut". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "The Saint's Magic Power is Omnipotent Season 2 Anime's Video Reveals Cast, Theme Songs, October 3 Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Ron Kamonohashi's Forbidden Deductions Anime Confirms 2nd Season". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2024.
- ^ 「拷問バイトくんの日常」ヘラ役は谷山紀章、ノエ役は安田陸矢 OPはGRANRODEO. Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). Natasha, Inc. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Young Ladies Don't Play Fighting Games TV Anime Delayed to 2026". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ "KanColle Anime Film's Trailer Reveals Cast, Staff, Theme Song Artist". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016.
- ^ Kuze, Kaoru (ngày 1 tháng 1 năm 2019). "格好良くありたい。クリエイターである前に会社の顔である自覚を促す美学の重要性" (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
- Diomedéa tại từ điển bách khoa của Anime News Network
- Studio Barcelona tại từ điển bách khoa của Anime News Network
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Website chính thức không có trên Wikidata
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
- Xưởng phim hoạt hình ở Tokyo
- Xưởng phim hoạt hình Nhật Bản
- Nerima, Tokyo
- Diomedéa