Ghost Stories Live 2014
| Ghost Stories Live 2014 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tập tin:Coldplay - Ghost Stories Live 2014 (Artwork).jpg | ||||
| Album trực tiếp và video của Coldplay | ||||
| Phát hành | 24 tháng 11 năm 2014 | |||
| Thu âm | 25 tháng 4 – 2 tháng 7 năm 2014 | |||
| Địa điểm | Ghost Stories Tour (xem danh sách track) | |||
| Thể loại | ||||
| Thời lượng | 40:43 | |||
| Hãng đĩa | ||||
| Thứ tự album của Coldplay | ||||
| ||||
Ghost Stories Live 2014 là album trực tiếp thứ tư và album video của nhóm nhạc alternative rock người Anh Coldplay. Album này là một phiên bản thu trực tiếp các bài hát trong album phòng thu thứ sáu của nhóm Ghost Stories, được hãng Parlophone phát hành tại Vương quốc Anh vào ngày 24 tháng 11 năm 2014.[1] Một đĩa DVD gồm màn biểu diễn trực tiếp ở Sony Studios, Los Angeles tháng 3 năm 2014 đã đi kèm với CD trực tiếp.[2]
Album này đã từng được chiếu trên kênh NBC Mỹ, nhưng có sự khác biệt: album bao gồm phiên bản trực tiếp của toàn bộ các bài hát từ Ghost Stories, trong khi bản truyền hình đặc biệt chiếu trên NBC chỉ chiếu sáu bài hát từ album đó, còn ba bài được thay thế bởi các hit trước đây của nhóm "Clocks", "Viva la Vida" và "Paradise".[3][4]
Theo trang web chính thức của Coldplay, album video đạo diễn bởi Paul Dugdale, được quay ở một sân khấu tròn dựng ở Sony Studios, Los Angeles, ghi lại các màn biểu diễn của Coldplay bằng các góc quay 360 độ đẹp mắt cả ở trên không, với phần sản xuất chương trình mang tính đột phá.[5] Video đã được đề cử giải Grammy cho Phim âm nhạc xuất sắc nhất năm 2014.[6][7]
Danh sách track
Tất cả các ca khúc được viết bởi Guy Berryman, Jonny Buckland, Will Champion, và Chris Martin, ngoại trừ "A Sky Full of Stars", cố vấn sáng tác là Tim Bergling.
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Always in My Head" (Live at the Royal Albert Hall, London) | 3:57 |
| 2. | "Magic" (Live at the Enmore Theatre, Sydney) | 4:52 |
| 3. | "Ink" (Live at Le Casino de Paris, Paris) | 4:09 |
| 4. | "True Love" (Live at the Enmore Theatre, Sydney) | 4:20 |
| 5. | "Midnight" (Live at the Royal Albert Hall, London) | 4:48 |
| 6. | "Another's Arms" (Live at the Beacon Theatre, New York City) | 3:55 |
| 7. | "Oceans" (Live at E-Werk, Cologne) | 4:28 |
| 8. | "A Sky Full of Stars" (Live at the Royal Albert Hall, London) | 4:38 |
| 9. | "O" ("Fly On" – 0:00–3:50 / "O (Reprise)" – 3:51–5:36) (Live at Royce Hall, Los Angeles) | 5:36 |
| Tổng thời lượng: | 40:43 | |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Always In My Head" | |
| 2. | "Magic" | |
| 3. | "Ink" | |
| 4. | "True Love" | |
| 5. | "Midnight" | |
| 6. | "Another's Arms" | |
| 7. | "Oceans" | |
| 8. | "A Sky Full of Stars" | |
| 9. | "O" |
| STT | Tiêu đề | Thời lượng |
|---|---|---|
| 1. | "Midnight" (Music video) | |
| 2. | "Magic" (Music video, extended director's cut) | |
| 3. | "A Sky Full of Stars" (Music video) | |
| 4. | "True Love" (Music video) | |
| 5. | "Ink" (Live at Royal Albert Hall) | |
| 6. | "All Your Friends" (Music video) | |
| 7. | "Ghost Story" (Music video) | |
| 8. | "Always In My Head" (Artwork animation) | |
| 9. | "Always In My Head" (Alternate live take in Sony Studios) | |
| 10. | "Oceans" (Alternate live take in Sony Studios) |
Xếp hạng
| Bảng xếp hạng (2014) | Vị trí cao nhất |
|---|---|
| Video âm nhạc Anh Quốc (OCC)[8] | 2 |
| Album Bỉ (Ultratop Vlaanderen)[9] | 21 |
| Album Bỉ (Ultratop Wallonie)[10] | 21 |
| Album Brazil (ABPD)[11] | 4 |
| Album Hungaria (MAHASZ)[12] | 3 |
| Album New Zealand (RMNZ)[13] | 32 |
| Album Ba Lan (ZPAV)[14] | 43 |
| Album Bồ Đào Nha (AFP)[15] | 8 |
| Album Hoa Kỳ Billboard 200[16] | 93 |
| Album Ý (FIMI)[17] | 14 |
Chứng nhận
| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Anh Quốc (BPI)[18] | Vàng | 25.000* |
| Hungary (Mahasz)[19] | Bạch kim | 6.000^ |
| Pháp (SNEP)[20] | Vàng | 50.000* |
|
* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ. | ||
Lịch sử phát hành
| Khu vực | Ngày phát hành | Định dạng | Nhãn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| Úc | 21 tháng 11, 2014 | Tải kỹ thuật số | Parlophone | [21] |
| Đức Ireland |
[22] | |||
| Canada | 24 tháng 11, 2014 | [23] | ||
| Pháp | [24] | |||
| Ba Lan | CD + DVD | Warner Music Poland | [25][26] | |
| CD + Blu-ray | [27] | |||
| Vương quốc Anh | CD + DVD | Parlophone | ||
| CD + Blu-ray | ||||
| Tải kỹ thuật số | [28] | |||
| Mỹ | Tải kỹ thuật số | [29] | ||
| México Hồng Kông |
25 tháng 11, 2014 | [30] |
Tham khảo
- ^ "Ghost Stories Live 2014 out 24 November". Coldplay.com. ngày 20 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
- ^ "The Coldplay Timeline". The Coldplay Timeline. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Coldplay Debut 'Ghost Stories' on a Soundstage at Intimate L.A. Show". Rolling Stone. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Coldplay 'Ghost Stories' Special To Air on NBC". Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- ^ a b c "Ghost Stories Live 2014 (CD & DVD)". Coldplay Official Store. ngày 13 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Coldplay". The GRAMMYs. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- ^ "Coldplay on Twitter: "Ghost Stories Live 2014, the Grammy nominated concert film & live album, out now. Get it on CD/DVD/Blu". Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- ^ 6 tháng 12 năm 2014/13/ "Official Music Video Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
- ^ "Ultratop.be – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Ultratop.be – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Ranking ABPD - DVD (08/06/2015 a 14/06/2015)". Portal Sucesso. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Album Top 40 slágerlista – 2014. 48. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Charts.nz – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Portuguesecharts.com – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Coldplay Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
- ^ "Italiancharts.com – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
- ^ "Chứng nhận video Anh Quốc – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
- ^ "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2014" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2016.
- ^ "Chứng nhận album Pháp – Coldplay – Ghost Stories - Live 2014" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store AU. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store DE. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store CA. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store FR. Apple Inc. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
- ^ "GHOST STORIES - LIVE 2014 (CD+DVD IN DVD BOX)". Warner Music Poland. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
- ^ "GHOST STORIES - LIVE 2014 (CD+DVD IN CD BOX)". Warner Music Poland. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
- ^ "GHOST STORIES - LIVE 2014 (CD+BLU-RAY IN BLU-RAY B". Warner Music Poland. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store GB. Apple Inc. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store US. Apple Inc. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014.
- ^ "Ghost Stories Live 2014". iTunes Store MX. Apple Inc. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2014.
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
- Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết sử dụng định dạng hAudio
- Pages using track listing with unknown parameters
- Track listings that use the collapsed parameter
- Sử dụng xếp hạng album cho UKMV
- Sử dụng xếp hạng album cho Vlaanderen
- Sử dụng xếp hạng album cho Wallonie
- Sử dụng xếp hạng album cho Hungary
- Sử dụng xếp hạng album cho New Zealand
- Sử dụng xếp hạng album cho Ba Lan
- Sử dụng xếp hạng album cho Bồ Đào Nha
- Sử dụng xếp hạng album cho Billboard200
- Sử dụng xếp hạng album cho Ý
- Album trực tiếp năm 2014