Bước tới nội dung

Giáo phận Qui Nhơn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giáo phận Qui Nhơn

Dioecesis Quinhonensis
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiĐông Gia Lai, đông Đắk Lắk, đông Quảng Ngãi
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Huế
Thống kê
Khu vực16.194 km2 (6.253 dặm vuông Anh)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2025)
4.769.500
81.051 (2025)
Giáo hạt7 (2026)[1]
Giáo xứ73 (2026)[1]
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Thành lập9 tháng 9 năm 1659
(Bản mẫu:Age in years, months, weeks and days)
Nhà thờ chính tòaNhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời
Toà giám mục116 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
Linh mục đoàn165 (2026)[1]
Linh mục triều147 (2026)
Linh mục dòng18 (2026)
Lãnh đạo hiện tại
Giáo hoàngLeo XIV
Trưởng giáo tỉnhTập tin:Tổng giám mục.png Giuse Đặng Đức Ngân
Giám mục Mátthêu Nguyễn Văn Khôi
Giám mục phó Gioan Baotixita Nguyễn Quốc Hưng
Giáo phận trực thuộcBản mẫu:Ifempty
Tổng Đại diệnGiuse Trương Đình Hiền
Chưởng ấnPhaolô Võ Đình Hoài
Tổng phó tếBản mẫu:Ifempty
Trang mạng
https://gpquinhon.org/
Nhà thờ Quy Nhơn ngày cũ.
Nhà thờ Gò Thị - Là nơi đặt Tòa Giám mục Đông Đàng Trong từ 1839 đến 1861
Từ năm 1839, Gò Thị được Đức cha Stêphanô Cuénot Thể chọn làm nơi đặt Toà Giám mục và ngài thường xuyên ở đó đến năm 1861.

Giáo phận Qui Nhơn (tiếng Latin: Dioecesis Quinhonensis[2]) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam, là một trong hai giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời nhất Việt Nam. Địa giới gồm phần phía đông của 3 tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, có diện tích 16.194 km², với tòa Giám mục đặt tại Quy Nhơn.

Tính đến năm 2026, với tổng số giáo dân vào khoảng 81.000 người. Về nhân sự, linh mục đoàn có 165 linh mục, trong đó có 147 linh mục triều, 18 linh mục dòng quản lý các giáo xứ và giáo họ, 57 đại chủng sinh đang tu học tại Đại Chủng viện Sao Biển Nha Trang và đang thực tập mục vụ tại các giáo xứ, giáo họ. Về cơ cấu tổ chức, giáo phận có 73 giáo xứ, 10 giáo họ biệt lập được chia thành 7 giáo hạt.[1] Giáo phận hiện được quản lý bởi Giám mục chính tòa Mátthêu Nguyễn Văn Khôi (từ năm 2012) và giám mục phó Gioan Baotixita Nguyễn Quốc Hưng (từ năm 2026).

Lịch sử

Giáo phận Qui Nhơn có thể được xem là một trong hai giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời nhất Việt Nam. Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Tòa Thánh đã chia tách Giáo phận Ma Cao để thành lập hai hạt Đại diện Tông tòa Đàng NgoàiĐàng Trong trên phần lãnh thổ tương ứng với 3 nước Việt Nam, LàoCampuchia ngày nay. Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong tương ứng vùng đất Đàng Trong và Cao Miên bấy giờ, được giao cho Giám mục hiệu tòa Berytus Lambert de la Motte làm Đại diện Tông tòa, lấy Quy Nhơn làm trung tâm truyền giáo ở Đàng Trong.

Địa giới giáo phận ổn định trong gần 200 năm, đến năm 1844 thì được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (tương ứng từ Quảng Bình đến Bình Thuận ngày nay) và Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong (tương ứng với Nam Bộ Việt Nam và Campuchia). Năm 1850, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong một lần nữa được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (từ Quảng Nam đến Bình Thuận) và Hạt Đại diện Tông tòa Bắc Đàng Trong (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế). Năm 1907, tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai Thượng (Di Linh) và cao nguyên Lang Biang (Đà Lạt) được chuyển giao cho Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong quản lý.[3] Năm 1924, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong được đổi thành Hạt Đại diện Tông Tòa Qui Nhơn, theo tên địa phương đặt Tông tòa Giám mục. Năm 1931, Tòa Giám mục được chuyển từ Làng Sông về thành phố Qui Nhơn.

Năm 1932, Tòa Thánh tách xứ truyền giáo Kontum (tương ứng Tây Nguyên ngày nay) khỏi Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Kontum. Đến năm 1957, hai tỉnh Khánh HòaNinh Thuận thuộc địa phận cũng được tách ra, hợp với hai tỉnh Bình ThuậnBình Tuy (thuộc Hạt Đại diện Tông tòa Sài Gòn) để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Nha Trang.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn được Tòa Thánh nâng lên thành Giáo phận chính tòa. Năm 1963, vùng Quảng Nam - Đà Nẵng được tách ra để thành lập Giáo phận Đà Nẵng. Từ đó, Giáo phận Qui Nhơn ổn định địa giới cho đến ngày nay. Địa giới giáo phận: phía bắc giáp giáo phận Đà Nẵng, phía nam giáp giáo phận Nha Trang, phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp giáo phận Kon Tumgiáo phận Ban Mê Thuột.

Từ khi hàng giáo sĩ Công giáo Việt Nam được thiết lập để quản lý các giáo phận tại Việt Nam vào năm 1960, Giáo phận Qui Nhơn đã được đặt dưới sự điều hành của năm giám mục tiền nhiệm: Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi, Đa Minh Hoàng Văn Đoàn, Phaolô Huỳnh Đông Các, Giuse Phan Văn HoaPhêrô Nguyễn Soạn. Hai giám mục đồng quản lý giáo phận đương nhiệm là Giám mục Mátthêu Nguyễn Văn Khôi (từ 2012) và Giám mục phó Gioan Baotixita Nguyễn Quốc Hưng (từ 2026).

Các giáo hạt và giáo xứ trực thuộc

Địa giới giáo phận : phía bắc giáp Giáo phận Đà Nẵng, phía nam giáp Giáo phận Nha Trang, phía tây giáp Giáo phận Kon Tum và Giáo phận Ban Mê Thuột, phía đông giáp Biển Đông

1. Giáo hạt Bồng Sơn

Giáo hạt Bồng Sơn gồm 9 giáo xứ và 3 giáo họ biệt lập nằm trên địa bàn các xã, phường phía đông bắc tỉnh Gia Lai, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Phù Mỹ - Xã Phù Mỹ, tỉnh Gia Lai (sở hạt)
  2. Giáo xứ Cây Rỏi - Xã Hội Sơn, tỉnh Gia Lai
  3. Giáo xứ Đại An - Xã Xuân An, tỉnh Gia Lai
  4. Giáo xứ Đại Bình - Phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai
  5. Giáo xứ Gia Chiểu - Xã Hoài Ân, tỉnh Gia Lai
  6. Giáo xứ Gò Găng - Phường An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
  7. Giáo xứ Nghĩa Điền - Xã Kim Sơn, tỉnh Gia Lai
  8. Giáo xứ Phù Cát - Xã Phù Cát, tỉnh Gia Lai
  9. Giáo xứ Thác Đá Hạ - Phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai
  10. Giáo họ biệt lập An Mỹ - Xã An Lương, tỉnh Gia Lai
  11. Giáo họ biệt lập Hòa Mục - Xã Đề Gi, tỉnh Gia Lai
  12. Giáo họ biệt lập Thác Đá Thượng - Phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai

2. Giáo hạt Gò Thị

Giáo hạt Gò Thị gồm 9 giáo xứ và 2 giáo họ biệt lập nằm trên địa bàn các xã phía đông nam tỉnh Gia Lai, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Gò Thị - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai (sở hạt)
  2. Giáo xứ Công Chánh - Xã Tuy Phước, tỉnh Gia Lai
  3. Giáo xứ Gò Dài - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  4. Giáo xứ Lục Lễ - Xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai
  5. Giáo xứ Nam Bình - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  6. Giáo xứ Tân Dinh - Xã Tuy Phước, tỉnh Gia Lai
  7. Giáo xứ Tân Quán - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  8. Giáo xứ Vĩnh Thạnh[4] - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  9. Giáo xứ Vườn Vông - Xã Tuy Phước Bắc, tỉnh Gia Lai
  10. Giáo họ biệt lập Bắc Định - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  11. Giáo họ biệt lập Xuân Phong - Xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai

3. Giáo hạt Kim Châu

Giáo hạt Kim Châu gồm 10 giáo xứ và 2 giáo họ biệt lập nằm trên địa bàn các xã, phường phía nam tỉnh Gia Lai, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Kim Châu - Phường Bình Định, tỉnh Gia Lai (sở hạt)
  2. Giáo xứ Chánh Thạnh - Phường An Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai
  3. Giáo xứ Cù Lâm - Xã An Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai
  4. Giáo xứ Huỳnh Kim - Phường An Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
  5. Giáo xứ Kiên Ngãi - Xã Bình An, tỉnh Gia Lai
  6. Giáo xứ Kỳ Bương - Xã Bình An, tỉnh Gia Lai
  7. Giáo xứ Sông Cạn - Xã Bình An, tỉnh Gia Lai
  8. Giáo xứ Thịnh Văn - Xã Vân Canh, tỉnh Gia Lai
  9. Giáo xứ Trường Cửu - Phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai
  10. Giáo xứ Phú Hữu - Xã Bình Hiệp, tỉnh Gia Lai
  11. Giáo họ biệt lập Đập Đá - Phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai
  12. Giáo họ biệt lập Trung Ái - Phường An Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

4. Giáo hạt Mằng Lăng

Giáo hạt Mằng Lăng gồm 10 giáo xứ và 1 giáo họ biệt lập nằm trên địa bàn các xã, phường phía đông bắc tỉnh Đắk Lắk, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Mằng Lăng - Xã An Ninh Đông, tỉnh Đắk Lắk (sở hạt)
  2. Giáo xứ Chợ Mới - Xã An Ninh Đông, tỉnh Đắk Lắk
  3. Giáo xứ Đa Lộc - Xã Đa Lộc, tỉnh Đắk Lắk
  4. Giáo xứ Đồng Cháy - Xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk
  5. Giáo xứ Đồng Tre - Xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk
  6. Giáo xứ Gò Duối - Xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk
  7. Giáo xứ Hội Tín - Xã An Ninh Đông, tỉnh Đắk Lắk
  8. Giáo xứ Sông Cầu - Phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk
  9. Giáo xứ Suối Ré - Xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk
  10. Giáo xứ Trà Kê - Xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk
  11. Giáo họ biệt lập Gò Chung - Xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk

5. Giáo hạt Quảng Ngãi

Giáo hạt Quảng Ngãi gồm 12 giáo xứ và 2 giáo họ biệt lập nằm trên toàn bộ phần phía đông tỉnh Quảng Ngãi, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Quảng Ngãi - Phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi (sở hạt)
  2. Giáo xứ Bàu Gốc - Xã Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
  3. Giáo xứ Bình Hải - Xã Vạn Tường, tỉnh Quảng Ngãi
  4. Giáo xứ Bình Thạnh - Xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  5. Giáo xứ Châu Me - Xã Đình Cương, tỉnh Quảng Ngãi
  6. Giáo xứ Châu Ổ - Xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  7. Giáo xứ Cù Và - Xã Trường Giang, tỉnh Quảng Ngãi
  8. Giáo xứ Kỳ Tân - Xã Vệ Giang, tỉnh Quảng Ngãi
  9. Giáo xứ Lý Sơn - Đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  10. Giáo xứ Phú Hòa - Phường Trương Quang Trọng, tỉnh Quảng Ngãi
  11. Giáo xứ Phú Long - Phường Trương Quang Trọng, tỉnh Quảng Ngãi
  12. Giáo xứ Trà Bồng- Xã Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
  13. Giáo họ biệt lập Ba Tơ - Xã Ba Dinh, tỉnh Quảng Ngãi
  14. Giáo họ biệt lập Trà Câu - Phường Trà Câu, tỉnh Quảng Ngãi

6. Giáo hạt Qui Nhơn

Giáo hạt Qui Nhơn gồm 12 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã, phường phía đông nam tỉnh Gia Lai, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Chính tòa Qui Nhơn - Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai (sở hạt)
  2. Giáo xứ Đồng Tiến - Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
  3. Giáo xứ Ghềnh Ráng - Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
  4. Giáo xứ Hòa Ninh - Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
  5. Giáo xứ Hội Lộc - Phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai
  6. Giáo xứ Ngọc Thạnh - Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
  7. Giáo xứ Phú Thạnh - Phường Quy Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai
  8. Giáo xứ Qui Đức - Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
  9. Giáo xứ Qui Hiệp - Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
  10. Giáo xứ Qui Hòa - Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
  11. Giáo xứ Sông Cát - Phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai
  12. Giáo xứ Xuân Quang - Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

7. Giáo hạt Tuy Hòa

Giáo hạt Tuy Hòa gồm 10 giáo xứ nằm trên địa bàn các xã, phường phía đông nam tỉnh Đắk Lắk, xếp theo ABC:

  1. Giáo xứ Tuy Hòa - Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (sở hạt)
  2. Giáo xứ Đông Mỹ - Phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  3. Giáo xứ Hoa Châu - Xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk
  4. Giáo xứ Hóc Gáo - Xã Phú Hòa 2, tỉnh Đắk Lắk
  5. Giáo xứ Phú Lâm - Phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk
  6. Giáo xứ Sông Hinh - Xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk
  7. Giáo xứ Sơn Giang - Xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk
  8. Giáo xứ Sơn Nguyên - Xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  9. Giáo xứ Tịnh Sơn - Xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  10. Giáo xứ Tân Lập - Xã Ea Ly, tỉnh Đắk Lắk

Các danh địa giáo phận

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mục

Nhà thờ chính tòa Qui Nhơn còn gọi là Nhà thờ Nhọn nằm ở số 122 đường Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

Tòa Giám mục giáo phận Qui Nhơn nằm ở số 116 đường Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.

Trung tâm hành hương

  1. Nước Mặn: điểm truyền giáo đầu tiên của Giáo phận
  2. Mằng Lăng: quê hương Chân phước Anrê Phú Yên
  3. Nhà thờ Gò Thị: ở thôn Xuân Phương, xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai, quê hương của Thánh Anrê Nguyễn Kim Thông, nơi Giám mục Stêphanô Cuénot Thể chọn đặt Tòa Giám mục Đàng Trong từ năm 1839 đến năm 1861.
  4. Đền Thánh Stêphanô Cuénot Thể: ở thôn Tùng Giản, xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai, được xây trên nền nhà bà Maria Mađalêna Huỳnh Thị Lưu, nơi Thánh Giám mục Stêphanô Thể dâng Thánh lễ cuối cùng trước khi bị bắt và tử đạo tại nhà giam Bình Định.
  5. Trung Tâm Thánh Thể và Thánh Mẫu Ghềnh Ráng tại chân núi Xuân Vân, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.

Các nhà thờ lớn, chủng viện, tu viện và cộng đoàn dòng tu

  • Nhà thờ Mằng Lăng, xã An Ninh Đông, tỉnh Đắk Lắk
  • Nhà thờ Gò Thị, xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai
  • Nhà thờ Tuy Hòa, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  • Nhà thờ Quảng Ngãi, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi
  • Nhà thờ Châu Ổ, xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  • Tiểu chủng viện Làng Sông: tái thiết năm 1891. Địa chỉ: thôn Quảng Vân, xã Tuy Phước, tỉnh Gia Lai.[5]
  • Tiểu chủng viện Qui Nhơn: xây dựng năm 1968. Địa chỉ: 120 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
  • Nhà mẹ Hội Dòng Mến Thánh Giá Qui Nhơn - Giáo xứ Chính tòa Qui Nhơn, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
  • Nhà mẹ Hội Dòng Nữ Tỳ Chúa Giêsu Tình Thương - Tiểu Chủng viện Làng Sông, xã Tuy Phước, tỉnh Gia Lai
  • Tu viện Dòng Chúa Cứu Thế Châu Ổ - Giáo xứ Châu Ổ, xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  • Tu viện Dòng Thánh Phaolo - Giáo xứ Tuy Hòa, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  • Cộng đoàn Thánh Mẫu Dòng Mến Thánh Giá Qui Nhơn - Giáo xứ Tuy Hòa, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  • Cộng đoàn Fatima Dòng Mẹ Chúa Cứu Chuộc - Giáo xứ Tuy Hòa, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk
  • Cộng đoàn Dòng Phan Sinh Thừa Sai Đức Mẹ - Giáo xứ Qui Hòa, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai
  • Cộng đoàn Dòng Ngôi Lời - Giáo xứ Kim Châu, phường Bình Định, tỉnh Gia Lai
  • Tu viện Dòng Mến Thánh Giá Qui Nhơn - Giáo xứ Gò Thị, xã Tuy Phước Đông, tỉnh Gia Lai

Các đời Giám mục quản nhiệm

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong
1 † Pierre Lambert de la Motte 16591679
2 † Guillaume Mahot Mão 16801684
3 † François Perez 16871728
4 † Charles-Marin Labbé 16971723
5 † Alexandre de Alexandris 17251738
6 † Valerian Rist Hy 17351737
7 † Arnaud-François Lefèbvre 17411760
8 † Edmond Bennetat 17451758
9 † Guillaume Piguel 17621771
10 † Pierre Pigneau de Béhaine Lộc 17711799
11 † Jean Labartette Bình 17841823
12 † Jean-André Doussain 17981809
13 † Jean-Joseph Audemar 18181821
14 † Jean-Louis Taberd 18271840
15 † Etienne Cuénot Thể 18311844
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong
Etienne Cuénot Thể 18441861
16 † François-Marie Pellerin Phan 18441850 Hạt Đại diện Tông Tòa Đông Đàng Trong
17 † Eugène-Étienne Charbonnier Trí 18641878
18 † Louis-Marie Galibert Lợi 18791883
19 † Désiré-François Van Camelbeke Hân 18841901
20 † Damien Grangeon Mẫn 19021924
Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn
Damien Grangeon Mẫn 19241929
21 † Constant Philomène Jeanningros Vị 19111921
22 † Augustin Tardieu Phú 19291942 Giáo phận Qui Nhơn
23 † Paul-Marcel Piquet Lợi 19431957
Giáo phận Qui Nhơn
24 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi 19601963
25 † Đa Minh Hoàng Văn Đoàn 19631974
26 † Phaolô Huỳnh Đông Các 19741999
27 † Giuse Phan Văn Hoa 19761987
28 † Phêrô Nguyễn Soạn 19992012
29 Mátthêu Nguyễn Văn Khôi 20092012
2012nay
30 Gioan Baotixita Nguyễn Quốc Hưng 2026nay

Ghi chú:

  • : Giám mục chính tòa
  • : Giám mục phó, phụ tá hoặc Giám quản tông tòa, Đại diện tông tòa

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ a ă â b Vũ Đình Bình (ngày 1 tháng 6 năm 2026). "Đồng hành với Đức cha Tân cử đi GP Qui Nhơn". giáo phận Ban Mê Thuột. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ Cách viết chính thức là "Qui Nhơn" chứ không phải "Quy Nhơn" theo hành chính
  3. ^ Bùi Đức Sinh,O.P,M.A. (2013). Giáo hội Công giáo ở Việt Nam, Tập III. Canada: Veritas Edition Calgary. tr. 23, 34.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Nhà thờ giáo xứ Vĩnh Thạnh cũng chính là Đền Thánh Stêphanô Cuénot Thể
  5. ^ Nam Nguyễn (2020). "Tiểu chủng viện Làng Sông - kiến trúc Gothic tuyệt đẹp giữa đồng quê Việt Nam". toquoc.vn. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Liên kết ngoài