Giải đua ô tô Công thức 1 Úc

Bản mẫu:Giải đua ô tô Công thức 1 The Australian Grand Prix is an annual Formula One }} Giải đua ô tô Công thức 1 Úc là một chặng đua Công thức 1 diễn ra hàng năm ở Úc. Ngoài ra, đây là giải đua ô tô lâu đời thứ hai tại Úc còn tồn tại chỉ sau giải đua ô tô Phillip Island được tổ chức 83 lần từ năm 1928.

Lịch sử

Giai đoạn trước khi trở thành chặng đua Công thức 1 chính thức (1928-1985)

Những năm khởi đầu (1928-1945)

Giải đua ô tô Công thức 1 Úc có nguồn gốc từ giải đua xe 100 dặm (tức là giải đua ô tô Úc 1928) tại trường đua đảo Phillip. Tại chặng đua này, Arthur Waite giành chiến thắng với chiếc xe Austin 7 của nhà sản xuất ô tô Austin Motor Company của Anh.[1] Trong tám năm sau đó, thời đại của sự pha trộn cơ học "đặc biệt" của Úc gồm khung gầm và động cơ khác nhau có khả năng ngang ngửa với những cỗ máy của các xe đua nhập khẩu từ châu Âu bắt đầu hưng thịnh. Với sự khéo léo của những bộ phận cơ khí từ Úc vào những năm khởi đầu, Bugatti đã thống trị kết quả sau khi giành bốn chiến thắng liên tiếp từ năm 1929 đến năm 1932. Vào năm 1935, sự kiện này được diễn ra lần cuối cùng tại trường đua Phillip Island và sau đó, địa điểm tổ chức của sự kiện này được chuyển sang trường đua Victor Harbor, Nam Úc. Vào năm 1938, giải đua ô tô Công thức 1 Úc đã được tổ chức tại trường đua Mount PanoramaBathurst. Cũng vào năm này, Mount Panorama trở thành một trong những trường đua nổi tiếng nhất thế giới. Trong cuộc đua này, tay đua người Anh Peter Whitehead đã giành chiến thắng với chiếc xe voiturette hạng ERA B-Type.[1] Vào năm 1939, giải đua ô tô Úc được tổ chức tại trường đua Lobethal gần thị trấn Lobethal ở Nam Úc trước khi Úc bị lôi kéo vào Thế chiến II.

Thời kỳ hậu chiến (1945-1985)

Trong thời kỳ hậu chiến, các cuộc đua được tổ chức rất thưa thớt với các tay đua sử dụng những chiếc xe thời kỳ tiền chiến với nguồn cung cấp được tập hợp lại với nhau xung quanh việc phân phối nhiên liệu và lốp xe. Vào năm 1947, Mount Panorama đã tổ chức cuộc đua đầu tiên vào thời kỳ hậu chiến vào năm 1947 và sau đó, địa điểm tổ chức sự kiện này luân phiên giữa các bang của Úc dưới sự thúc đẩy của Hiệp hội Ô tô Úc cho đến năm 1984.

Chặng đua Công thức 1 chính thức (1985-nay)

Trường đua đường phố Adelaide (1985-1995)

Vào năm 1985, giải đua ô tô Công thức 1 Úc đã trở thành một chặng đua của giải đua xe Công thức 1 1985 và cũng là một chặng đua Công thức 1 chính thức. Thêm vào đó, chặng đua này được tổ chức với tư cách là chặng đua cuối cùng của mùa giải được tổ chức tại trường đua đường phố Adelaide. Trong suốt giai đoạn này, giải đua ô tô Công thức 1 Úc ít khi xảy ra những cuộc đua liên quan đến những khoảnh khắc trong cuộc tranh giành chức vô địch. Tại chặng đua vào ngày 26 tháng 10 năm 1986, Alain Prost đã vượt qua Nigel Mansell trong bảng xếp hạng các tay đua sau khi giành chiến thắng và đồng thời, Prost đã giành được chức vô địch lần thứ hai trong sự nghiệp Công thức 1 của ông. Tại chặng đua vào ngày 13 tháng 11 năm 1988, Ayrton Senna đã có thể bảo đảm vị trí dẫn đầu của mình trước Prost mặc dù Senna không giành chiến thắng cuộc đua và do đó, Senna lần đầu tiên giành chức vô địch đầu tiên trong sự nghiệp Công thức 1 của mình.

Trong giai đoạn này, giải đua ô tô Công thức 1 Úc 1991 là cuộc đua ngắn nhất trong lịch sử Công thức 1 vì cuộc đua chính chỉ diễn ra trong vòng 24 phút 34,899 giây với tổng cộng 14 vòng đua (tương đuơng với 52,920 km theo chiều dài đường đua là 3,780 km/vòng) do thời tiết giông tố. 20 năm sau đó, kỷ lục này được phá sau khi chặng đua GP Bỉ 2021 diễn ra với điều kiện thời tiết tuơng tự.

Tại chặng đua nổi tiếng vào ngày 13 tháng 11 năm 1994, Michael SchumacherDamon Hill, hai tay đua tranh giành chức vô địch trong giải đua xe Công thức 1 1994 chỉ cách nhau trong bảng xếp hạng các tay đua một điểm, đã va chạm với nhau và phải bỏ cuộc ngay lập tức. Mặc dù phải bỏ cuộc do va chạm với Damon Hill, Schumacher đã giành chức vô địch Công thức 1 đầu tiên của mình.

Tại chặng đua cuối cùng ở Adelaide vào ngày 10 tháng 11 năm 1995, Mika Häkkinen đã bị thương nặng khi xe của ông đâm vào hàng rào giới hạn đường đua với tốc độ khoảng 190 km/h do nổ lốp. Sau vụ tai nạn này, Häkkinen bị chấn thương đe dọa đến tính mạng.

Kết quả theo năm

Tập tin:Adelaide (long route).svg
Adelaide, địa điểm tổ chức từ năm 1985 đến năm 1995
Tập tin:Albert Park Circuit 2021.svg
Melbourne, địa điểm tổ chức vào những năm 1953, 1956, 1996–2019, và kể từ năm 2022
Tập tin:Australian GP map 2.png
Bản đồ về tất cả các địa điểm tổ chức của Giải đua ô tô Công thức 1 Úc

Nền màu hồng biểu thị một sự kiện không thuộc Giải đua xe Công thức 1.

  • * Từ năm 1932 đến năm 1948, người chiến thắng được xác định dựa trên cơ sở handicap.[2]
  • + Sự kiện năm 1937 được tổ chức với tên gọi "South Australian Centenary Grand Prix" vào ngày 26 tháng 12 năm 1936.[3]
  • # Sự kiện năm 1928 được tổ chức với tên gọi chính thức là "100 Miles Road Race".[4]
Năm Tay đua Đội đua Địa điểm Chi tiết
1928 # Bản mẫu:Country data AUS Arthur Waite Austin Phillip Island Chi tiết
1929 Bản mẫu:Country data AUS Arthur Terdich Bugatti Chi tiết
1930 Bản mẫu:Country data AUS Bill Thompson Bugatti Chi tiết
1931 Bản mẫu:Country data AUS Carl Junker Bugatti Chi tiết
1932 Bản mẫu:Country data AUS Bill Thompson * Bugatti Chi tiết
1933 Bản mẫu:Country data AUS Bill Thompson * Riley Chi tiết
1934 Bản mẫu:Country data AUS Bob Lea-Wright * Singer Chi tiết
1935 Bản mẫu:Country data AUS Les Murphy * MG Chi tiết
1936 Không tổ chức
1937 + Bản mẫu:Country data AUS Les Murphy * MG Victor Harbor Chi tiết
1938 Bản mẫu:Country data GBR Peter Whitehead * ERA Bathurst Chi tiết
1939 Bản mẫu:Country data AUS Alan Tomlinson * MG Lobethal Chi tiết
1940

1946
Không tổ chức vì Thế chiến II
1947 Bản mẫu:Country data AUS Bill Murray * MG Bathurst Chi tiết
1948 Bản mẫu:Country data NZL Frank Pratt * BMW Point Cook Chi tiết
Chi tiết Bản mẫu:Country data AUS John Crouch Delahaye Leyburn Chi tiết
1950 Bản mẫu:Country data AUS Doug Whiteford Ford Nuriootpa Chi tiết
1951 Bản mẫu:Country data AUS Warwick Pratley GRS-Ford Narrogin Chi tiết
1952 Bản mẫu:Country data AUS Doug Whiteford Talbot-Lago Bathurst Chi tiết
1953 Bản mẫu:Country data AUS Doug Whiteford Talbot-Lago Albert Park Chi tiết
1954 Bản mẫu:Country data AUS Lex Davison HWM-Jaguar Southport Chi tiết
1955 Bản mẫu:Country data AUS Jack Brabham Cooper-Bristol Port Wakefield Chi tiết
1956 Bản mẫu:Country data GBR Stirling Moss Maserati Albert Park Chi tiết
1957 Bản mẫu:Country data AUS Lex Davison
Bản mẫu:Country data AUS Bill Patterson
Ferrari Caversham Chi tiết
1959 Bản mẫu:Country data AUS Lex Davison Ferrari Bathurst Chi tiết
1959 Bản mẫu:Country data AUS Stan Jones Maserati Longford Chi tiết
1960 Bản mẫu:Country data AUS Alec Mildren Cooper-Maserati Lowood Chi tiết
1961 Bản mẫu:Country data AUS Lex Davison Cooper-Climax Mallala Chi tiết
1962 Bản mẫu:Country data NZL Bruce McLaren Cooper-Climax Caversham Chi tiết
1963 Bản mẫu:Country data AUS Jack Brabham Brabham-Climax Warwick Farm Chi tiết
1964 Bản mẫu:Country data AUS Jack Brabham Brabham-Climax Sandown Chi tiết
1965 Bản mẫu:Country data NZL Bruce McLaren Cooper-Climax Longford Chi tiết
1966 Bản mẫu:Country data GBR Graham Hill BRM Lakeside Chi tiết
1967 Bản mẫu:Country data GBR Jackie Stewart BRM Warwick Farm Chi tiết
1968 Bản mẫu:Country data GBR Jim Clark Lotus-Cosworth Sandown Chi tiết
1969 Bản mẫu:Country data NZL Chris Amon Ferrari Lakeside Chi tiết
1970 Bản mẫu:Country data AUS Frank Matich McLaren-Repco Holden Warwick Farm Chi tiết
1971 Bản mẫu:Country data AUS Frank Matich Matich-Repco Holden Chi tiết
1972 Bản mẫu:Country data NZL Graham McRae Leda-Chevrolet Sandown Chi tiết
1973 Bản mẫu:Country data NZL Graham McRae McRae-Chevrolet Chi tiết
1974 Bản mẫu:Country data AUS Max Stewart Lola-Chevrolet Oran Park Chi tiết
1975 Bản mẫu:Country data AUS Max Stewart Lola-Chevrolet Surfers Paradise Chi tiết
1976 Bản mẫu:Country data AUS John Goss Matich-Repco Holden Sandown Chi tiết
1977 Bản mẫu:Country data AUS Warwick Brown Lola-Chevrolet Oran Park Chi tiết
1963 Bản mẫu:Country data NZL Graham McRae McRae-Chevrolet Sandown Chi tiết
1979 Bản mẫu:Country data AUS Johnnie Walker Lola-Chevrolet Wanneroo Chi tiết
1980 Bản mẫu:Country data AUS Alan Jones Williams-Cosworth Calder Chi tiết
1981 Bản mẫu:Country data BRA Roberto Moreno Ralt-Ford Chi tiết
1982 Bản mẫu:Country data FRA Alain Prost Ralt-Ford Chi tiết
1983 Bản mẫu:Country data BRA Roberto Moreno Ralt-Ford Chi tiết
1984 Bản mẫu:Country data BRA Roberto Moreno Ralt-Ford Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FIN Keke Rosberg Williams-Honda Adelaide Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FRA Alain Prost McLaren-TAG Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data AUT Gerhard Berger Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FRA Alain Prost McLaren-Honda Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data BEL Thierry Boutsen Williams-Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data BRA Nelson Piquet Benetton-Ford Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data BRA Ayrton Senna McLaren-Honda Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data AUT Gerhard Berger McLaren-Honda Chi tiết
Bản mẫu:F1 Bản mẫu:Country data BRA Ayrton Senna McLaren-Ford Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Nigel Mansell Williams-Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Damon Hill Williams-Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Damon Hill Williams-Renault Albert Park Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR David Coulthard McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FIN Mika Häkkinen McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Eddie Irvine Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Michael Schumacher Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Michael Schumacher Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Michael Schumacher Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR David Coulthard McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Michael Schumacher Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data ITA Giancarlo Fisichella Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data ESP Fernando Alonso Renault Chi tiết
Bản mẫu:F1 Bản mẫu:Country data FIN Kimi Räikkönen Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:F1 Bản mẫu:Country data GBR Lewis Hamilton McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:F1 Bản mẫu:Country data GBR Jenson Button Brawn-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Jenson Button McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Sebastian Vettel Red Bull-Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Jenson Button McLaren-Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FIN Kimi Räikkönen Lotus-Renault Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Nico Rosberg Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GBR Lewis Hamilton Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Nico Rosberg Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Sebastian Vettel Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data GER Sebastian Vettel Ferrari Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data FIN Valtteri Bottas Mercedes Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bị hủy vì Đại dịch COVID-19 Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Không được tổ chức vì Đại dịch COVID-19
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data MON Charles Leclerc Ferrari Albert Park Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data NED Max Verstappen Red Bull Racing-Honda RBPT Chi tiết
Bản mẫu:Formula1 Bản mẫu:Country data ESP Carlos Sainz Jr. Ferrari Chi tiết
2025 Bản mẫu:Country data GBR Lando Norris McLaren-Mercedes Chi tiết
2026 Bản mẫu:Country data GBR George Russell Mercedes Chi tiết

Tham khảo

  1. ^ a ă Bell, Ray (1986). The Official 50-race history of the Australian Grand Prix. Gordon, N.S.W.: Randt Pub. tr. 14. ISBN 0-9588464-0-5. OCLC 29005485.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  2. ^ Graham Howard, After 6,201 miles and 49 races, the 50th AGP marked the end of an era, Australian Motor Racing Year, 1985/86, trang 33 (tiếng Anh)
  3. ^ The Official 50-race history of the Australian Grand Prix, 1986, trang 82 (tiếng Anh)
  4. ^ John B. Blanden, A History of Australian Grand Prix 1928–1939 (1981), trang 1 (tiếng Anh)

Liên kết ngoài