Bước tới nội dung

Giải Booker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short descriptionLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Giải Booker, trước đây là Giải thưởng Văn học Booker (1969–2001) và Giải Man Booker (2002–2019), là một giải thưởng văn học danh giá, hàng năm được trao cho một tác phẩm văn học dài viết bằng tiếng Anh, ngoài ra tác phẩm này cũng cần được xuất bản ở Anh Quốc và/hoặc Ireland. Những người giành được Giải Booker sẽ nhận được 50.000 bảng Anh, cùng với sự quảng bá rộng rãi tác phẩm trên thị trường quốc tế (thường dẫn đến hiện tượng doanh thu tăng vọt).[1] Khi giải thưởng này được thành lập, chỉ có những cuốn tiểu thuyết được viết bởi công dân Khối Thịnh vượng chung, Ireland và Nam Phi (sau này có thêm Zimbabwe) mới có thể nhận giải; vào năm 2014, điều kiện nhận giải đã mở rộng tới phạm vi tất cả những cuốn tiểu thuyết được viết bằng tiếng Anh.[2][3]

Một hội đồng năm người bao gồm các tác giả, người xuất bản và nhà báo, cũng như là các chính trị gia, diễn viên, họa sĩ và nhà sĩ,[4] sẽ được Quỹ Giải Booker chỉ định hàng năm để chọn ra tác phẩm nhận giải.[5][6] Tính tới năm 2015, giám đốc điều hành của Quỹ Giải Booker là Gaby Wood.[7][8][9]

Ngoài ra, Giải Booker còn có một giải thưởng bổ sung, chính là Giải Booker Quốc tế. Giải thưởng này được trao cho các tác phẩm được dịch sang tiếng Anh và được xuất bản tại Anh Quốc hoặc Ireland. Không giống như Giải Booker, các tuyển tập truyện ngắn vẫn có tư cách để nhận Giải Booker Quốc tế. Số tiền thưởng 50.000 bảng Anh được chia đều cho tác giả và dịch giả của cuốn tiểu thuyết nhận giải.[10]

Lịch sử

Giải thưởng có tên ban đầu là Giải Booker-McConnell (Booker-McConnell Prize), lấy theo tên Booker-McConnell - công ty tài trợ cho giải thưởng từ khi nó ra đời năm 1968. Từ năm 2002, cùng với việc quyền quản lý giải thưởng thuộc về Quỹ Giải Booker (Booker Prize Foundation), tên chính thức của giải thưởng cũng được chuyển thành Giải Man Booker, trong đó Man là tên của Man Group, công ty tài trợ mới của giải. Ban đầu giá trị giải thưởng mỗi năm là 21.000 bảng Anh, sau được tăng lên 50.000 bảng kể từ năm 2002.

Năm 1993, từ 25 tác phẩm giành giải Booker đầu tiên, ban giám khảo đã chọn tiểu thuyết Midnight's Children của nhà văn Salman Rushdie (giải Booker 1981) là tiểu thuyết hay nhất trong 25 năm của giải Booker, tác phẩm này được trao Giải Booker of Bookers (Booker of Bookers Prize). Năm 2008 một giải thưởng tương tự được trao cho tác phẩm hay nhất trong 40 năm của giải Booker, giải lần này có tên Booker hay nhất (The Best of the Booker)[11]Midnight's Children của Salman Rushdie một lần nữa lại là tác phẩm chiến thắng.[12]

Từ năm 2005, Quỹ Giải Booker cũng thành lập Giải Man Booker quốc tế để mở rộng diện tác giả ra toàn thế giới.

Quá trình xét giải

Quá trình lựa chọn danh sách rút gọn (shortlist) và tác phẩm hay nhất cho Giải Booker được thực hiện bởi ban cố vấn gồm một nhà văn, hai nhà biên tập, một nhà quản lý văn học, một nhà kinh doanh sách, một nhà quản lý thư viện và một chủ tịch (do Quỹ Giải Booker lựa chọn). Ban cố vấn này sẽ chọn ra một ban giám khảo gồm 5 người bao gồm các nhà phê bình, nhà văn, học giả có tiếng, ban giám khảo sẽ chịu trách nhiệm chọn ra cuốn sách giành Giải Booker năm đó. Thành phần ban giám khảo Giải Booker thay đổi theo từng năm.

Trong 35 năm đầu tiên, chỉ có 5 năm là danh sách tác phẩm rút gọn có ít hơn 6 tiểu thuyết và 2 năm (1980, 1981) danh sách này có 7 tiểu thuyết. Tổng cộng đã có 201 tác phẩm của 134 tác giả từng lọt vào danh sách rút gọn trong 35 năm Giải Booker. Có 19 tác giả từng có 2 tác phẩm lọt vào danh sách rút gọn, trong đó duy nhất có J. M. Coetzee từng chiến thắng trong cả hai lần. Các nhà văn có quốc tịch Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland là những người giành nhiều Giải Booker nhất, 24 giải, tiếp đó là các nhà văn quốc tịch Úc (6 giải) và Cộng hòa Ireland (4 giải).

Tác phẩm giành giải Booker

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”.

Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm
1969 P. H. Newby Bản mẫu:Lá cờ/core Something to Answer For
1970 Bernice Rubens Bản mẫu:Lá cờ/core The Elected Member
1971 V. S. Naipaul Bản mẫu:Flag/Bản mẫu:Lá cờ/core In a Free State

(Ở xứ Tự Do)

1972 John Berger Bản mẫu:Lá cờ/core G.
1973 J. G. Farrell Bản mẫu:Lá cờ/core The Siege of Krishnapur
1974 Nadine Gordimer
Stanley Middleton
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Lá cờ/core
The Conservationist
Holiday
1975 Ruth Prawer Jhabvala Bản mẫu:Lá cờ/core/Bản mẫu:Flagcountry/core Heat and Dust
1976 David Storey Bản mẫu:Lá cờ/core Saville
1977 Paul Scott Bản mẫu:Lá cờ/core Staying On
1978 Iris Murdoch Bản mẫu:Flag/Bản mẫu:Lá cờ/core The Sea, the Sea
1979 Penelope Fitzgerald Bản mẫu:Lá cờ/core Offshore
1980 William Golding Bản mẫu:Lá cờ/core Rites of Passage
1981 Salman Rushdie Bản mẫu:Lá cờ/core/Bản mẫu:Flagcountry/core Midnight's Children

(Những Đứa Con Của Nửa Đêm)

1982 Thomas Keneally Bản mẫu:Flag Schindler's Ark

(Danh Sách Của Schindler)

1983 J. M. Coetzee Bản mẫu:Flagcountry/core/Bản mẫu:Flag Life & Times of Michael K

(Cuộc Đời và Thời Đại của Michael K)

1984 Anita Brookner Bản mẫu:Lá cờ/core Hotel du Lac
1985 Keri Hulme Bản mẫu:Flag the bone people
1986 Kingsley Amis Bản mẫu:Lá cờ/core The Old Devils
1987 Penelope Lively Bản mẫu:Lá cờ/core Moon Tiger
1988 Peter Carey Bản mẫu:Flag Oscar and Lucinda
1989 Kazuo Ishiguro Bản mẫu:Lá cờ/core/Bản mẫu:Flagcountry/core The Remains of the Day (Tàn ngày để lại)
1990 A. S. Byatt Bản mẫu:Lá cờ/core Possession: A Romance
1991 Ben Okri Bản mẫu:Flag The Famished Road

(Con Đường Đói Khổ)

1992 Michael Ondaatje
Barry Unsworth
Bản mẫu:Flagcountry/core/Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Lá cờ/core
The English Patient
Sacred Hunger

(Bệnh Nhân Người Anh)

1993 Roddy Doyle Bản mẫu:Flag Paddy Clarke Ha Ha Ha
1994 James Kelman Bản mẫu:Lá cờ/core How Late It Was, How Late
1995 Pat Barker Bản mẫu:Lá cờ/core The Ghost Road
1996 Graham Swift Bản mẫu:Lá cờ/core Last Orders
1997 Arundhati Roy Bản mẫu:Flagcountry/core The God of Small Things
1998 Ian McEwan Bản mẫu:Lá cờ/core Amsterdam
1999 J. M. Coetzee Bản mẫu:Flagcountry/core/Bản mẫu:Flag Disgrace
2000 Margaret Atwood Bản mẫu:Flagcountry/core The Blind Assassin

(Tay Sát Thủ Mù)

2001 Peter Carey Bản mẫu:Flag True History of the Kelly Gang
2002 Yann Martel Bản mẫu:Flagcountry/core Cuộc đời của Pi
(Life of Pi)
2003 DBC Pierre Bản mẫu:Flag/Bản mẫu:Flag Vernon God Little
2004 Alan Hollinghurst Bản mẫu:Lá cờ/core The Line of Beauty
2005 John Banville Bản mẫu:Flag Biển
(The Sea)
2006 Kiran Desai Bản mẫu:Flagcountry/core The Inheritance of Loss

(Di Sản Của Mất Mát)

2007 Anne Enright Bản mẫu:Flag The Gathering

(Họp Mặt)

2008 Aravind Adiga Bản mẫu:Flagcountry/core The White Tiger

Cọp Trắng (Nhà xuất bản Trẻ và DT BOOKS ấn hành).

2009 Hilary Mantel Bản mẫu:Lá cờ/core Wolf Hall

(Lâu Đài Sói)

2010 Howard Jacobson Bản mẫu:Lá cờ/core The Finkler Question
2011 Julian Barnes Bản mẫu:Lá cờ/core The Sense of an Ending

(Nghe Mùi Kết Thúc)

2012 Hilary Mantel Bản mẫu:Lá cờ/core Bring Up the Bodies
2013 Eleanor Catton Bản mẫu:Flagu The Luminaries

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Gaby Wood at The Booker Prizes.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Jennifer (20 April 2015), "Booker Prize Foundation Hints at New Direction with Appointment of Gaby Wood as Literary Director", Books Live, Sunday Times (South Africa).
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ 'Best of the Booker' pits Rushdie against 40 pretenders | News | guardian.co.uk
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box