Bước tới nội dung

Giải Hugo Boss

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giải Hugo Boss là một giải thưởng được trao hai năm một lần cho một nghệ sĩ (hoặc tập thể nghệ sĩ) trong một lĩnh vực bất kỳ trong phạm vi quốc tế, không hạn chế về quốc tịch hoặc tuổi tác.[1] Giải thưởng được Quỹ Solomon R. Guggenheim thành lập vào năm 1996 với sự tài trợ của công ty quần áo Hugo Boss và bao gồm một khoản tiền thưởng trị giá 100.000 đô la Mỹ cùng với một chiếc cúp hình tứ diện. Kể từ năm 1995, Hugo Boss là nhà tài trợ của nhiều triển lãm, hoạt động tại Bảo tàng Solomon R. Guggenheim.[2]

Hội đồng giải thưởng gồm năm đến sáu giám tuyển, nhà phê bình và học giả. Hội đồng đề cử từ sáu đến bảy nghệ sĩ trong vòng sơ khảo và chọn ra người nhận giải thưởng vài tháng sau. Trong những năm đầu của giải thưởng, hầu hết các nghệ sĩ được đề cử ít được biết đến.[1] Năm 1996 và năm 1998, tất cả các nghệ sĩ được đề cử trưng bày tác phẩm của họ tại Guggenheim Soho (nay đã ngừng hoạt động);[3] từ năm 2000, chỉ nghệ sĩ nhận giải thưởng mới được trưng bày tác phẩm của mình. Quỹ Guggenheim ngừng trao Giải Hugo Boss vào năm 2022.[4][5]

Danh sách người nhận Giải Hugo Boss

Năm Người nhận giải Đề cử
1996 Matthew Barney Laurie Anderson (Hoa Kỳ)

Janine Antoni (Hoa Kỳ)

Thái Quốc Cường (Trung Quốc)

Stan Douglas (Canada)

Yasumasa Morimura (Nhật Bản)

1998 Douglas Gordon Hoàng Vĩnh Phanh (Trung Quốc/Pháp)

William Kentridge (Nam Phi)

Lee Bul (Hàn Quốc)

Pipilotti Rist (Thụy Sĩ)

Lorna Simpson (Hoa Kỳ)

2000 Marjetica Potrč Vito Acconci (Hoa Kỳ)

Maurizio Cattelan (Ý)

Michael ElmgreenIngar Dragset (Đan Mạch và Na Uy)

Tom Friedman (Hoa Kỳ)

Barry Le Va (Hoa Kỳ)

Tunga (Brasil)

2002 Pierre Huyghe Vito Acconci (Hoa Kỳ)

Maurizio Cattelan (Ý)

Michael ElmgreenIngar Dragset (Đan Mạch và Na Uy)

Tom Friedman (Hoa Kỳ)

Barry Le Va (Hoa Kỳ)

Tunga (Brasil)

2004 Rirkrit Tiravanija Franz Ackermann (Đức)

Rivane Neuenschwander (Brasil)

Jeroen de RijkeWillem de Rooij (Hà Lan)

Simon Starling (Vương quốc Anh)

Yang Fudong (Trung Quốc)

2006 Tacita Dean Jennifer Allora và Guillermo Calzadilla (Hoa Kỳ và Puerto Rico)

John Bock (Đức)

Damián Ortega (Mexico)

Aïda Ruilova (Hoa Kỳ)

Tino Sehgal (Đức)

2008 Emily Jacir Christoph Büchel (Iceland)

Patty Chang (Hoa Kỳ)

Sam Durant (Hoa Kỳ)

Joachim Koester (Đan Mạch)

Roman Signer (Thụy Sĩ)

2010 Hans-Peter Feldmann[6] Tào Phi (Trung Quốc)

Roman Ondák (Slovakia)

Walid Raad (Liban/Hoa Kỳ)

Natascha Sadr Haghighian (Iraq/Đức)

Apichatpong Weerasethakul (Thái Lan)

2012 Danh Võ[7] Trisha Donnelly (Hoa Kỳ)

Rashid Johnson (Hoa Kỳ)

Khâu Chí Kiệt (Trung Quốc)

Monika Sosnowska (Ba Lan)

Tris Vonna-Michell (Vương quốc Anh)

2014 Paul Chan[8] Sheela Gowda (Ấn Độ)

Camille Henrot (Pháp)

Hassan Khan (Ai Cập)

Steve McQueen (Vương quốc Anh)

Charline von Heyl (Đức)

2016 Anicka Yi Tania Bruguera (Cuba)

Mark Leckey (Vương quốc Anh)

Ralph Lemon (Hoa Kỳ)

Laura Owens (Hoa Kỳ)

Wael Shawky[9] (Ai Cập)

2018 Simone Leigh[10] Bouchra Khalili (Maroc)

Teresa Margolles (Mexico)

Emeka Ogboh (Nigeria)

Frances Stark (Hoa Kỳ)

Wu Tsang (Hoa Kỳ)[11][12]

2020 Deana Lawson[13] Nairy Baghramian (Iran)[14]

Kevin Beasley (Hoa Kỳ)

Elias Sime (Ethiopia)

Cecilia Vicuña (Chile)

Adrián Villar Rojas (Argentina)

Tham khảo

  1. ^ a b Vogel, Carol (ngày 25 tháng 11 năm 2011). "Six Named as Finalists for Hugo Boss Prize". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
  2. ^ Glueck, Grace (ngày 17 tháng 7 năm 1998). "Art Review; Contemporary Works Intended to Provoke". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
  3. ^ Vogel, Carol (ngày 7 tháng 2 năm 1997). "Inside Art. Still waltzing". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2023.
  4. ^ Durón, Maximilíano (ngày 23 tháng 9 năm 2022). "Guggenheim Museum Nixes Closely Watched $100,000 Hugo Boss Prize". Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ Sutton, Benjamin (ngày 26 tháng 9 năm 2022). "After 26 years, Guggenheim discontinues prestigious $100,000 Hugo Boss Prize". The Art Newspaper - International art news and events. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2022.
  6. ^ "The Hugo Boss Prize 2010: Hans-Peter Feldmann".
  7. ^ H.N. (ngày 6 tháng 11 năm 2012). "Nghệ sĩ gốc Việt đoạt giải Hugo Boss". Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
  8. ^ "Paul Chan Wins Hugo Boss Prize". artnet News. ngày 20 tháng 11 năm 2014.
  9. ^ "Hugo Boss Prize".
  10. ^ Samaha, Barry. "Simone Leigh Garners the Hugo Boss Prize 2018 at the Guggenheim Museum". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018.
  11. ^ "Artist Simone Leigh Wins Guggenheim's 2018 Hugo Boss Prize". Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2020.
  12. ^ "Guggenheim Names Hugo Boss Prize 2018 Short List". ARTnews.com. ngày 13 tháng 12 năm 2017.
  13. ^ Goldstein, Caroline (ngày 22 tháng 10 năm 2020). "Deana Lawson Wins the 2020 Hugo Boss Prize, Becoming the First Photographer Ever to Take the Prestigious Award". artnet News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.
  14. ^ Williams, Maxwell (ngày 19 tháng 11 năm 2019). "Meet the 6 Rising-Star Artists Competing for the Coveted $100,000 Hugo Boss Prize". artnet News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2021.

Liên kết