Bước tới nội dung

Give Me Everything

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”.

"Give Me Everything" (hay còn được biết đến như "Give Me Everything (Tonight)") là một bài hát của rapper người Mỹ Pitbull hợp tác với ca sĩ người Mỹ Ne-Yo, DJ người Hà Lan Afrojack và ca sĩ người Mỹ Nayer nằm trong album phòng thu thứ sáu của anh, Planet Pit (2011). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 18 tháng 3 năm 2011 bởi Polo Grounds Music, J Records và Mr. 305 Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Pitbull, Ne-Yo và Afrojack, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó. "Give Me Everything" là một bản electro kết hợp với những yếu tố từ hip hop mang nội dung liên quan đến vấn đề tình dục, trong đó chịu nhiều ảnh hưởng từ bài hát năm 1956 "Tonight" từ vở nhạc kịch West Side Story (1957). Ngoài ra, Pitbull còn đề cập đến nhiều tên tuổi nổi tiếng trong đoạn rap của anh, như công ty nhiếp ảnh Eastman Kodak, cửa hàng Macy's, người dẫn chương trình Ryan Seacrest và nữ diễn viên Lindsay Lohan. Tuy nhiên, Lohan đã đệ đơn kiện những tác giả của bài hát bởi việc đề cập đến tên của cô mà không có sự cho phép, tuy nhiên cáo buộc của nữ diễn viên được cho là không rõ ràng và bị bác bỏ, với kết quả thắng kiện thuộc về Pitbull.

Sau khi phát hành, "Give Me Everything" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động và phù hợp với những câu lạc bộ cũng như quá trình sản xuất của nó, nhưng cũng có nhiều ý kiến chỉ trích xung quanh nội dung lời bài hát. Tuy nhiên, nó đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một hạng mục tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2012 ở hạng mục Top Bài hát Radio trên tổng số ba đề cử. "Give Me Everything" cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Hungary, Ireland và Vương quốc Anh, lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Úc, Áo, Đan Mạch, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Pitbull, Afrojack và Nayer cũng như thứ hai của Ne-Yo, đồng thời bán được hơn 4.8 triệu bản tại đây. Tính đến năm 2011, nó đã bán được hơn 8.2 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ bảy trong năm và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Give Me Everything" được đạo diễn bởi David Roulsseau với bối cảnh ở một câu lạc bộ, trong đó tất cả các nghệ sĩ trình diễn bài hát và vui vẻ trong bữa tiệc tại đây, bên cạnh sự xuất hiện đặc biệt của nhiều khách mời như Hoa hậu Haiti 2010 Sarodj Bertin, cựu thành viên Girlicious Natalie Mejia, ca sĩ của Cheetah Girls Adrienne Bailon và người mẫu Nga Eva Skaya. Nó đã liên tục nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, cũng như nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 cho Video Pop xuất sắc nhấtHợp tác xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Pitbull đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Conan, Good Morning America, Jimmy Kimmel Live!, Late Show with David Letterman, Today, The Tonight Show with Jay Leno, The Voice, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2011, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2011 và giải Video âm nhạc của MTV năm 2011, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của anh. Kể từ khi phát hành, "Give Me Everything" đã xuất hiện trên nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, như New Year's Eve, Pitch PerfectTeen Spirit.

Danh sách bài hát

Thành phần thực hiện

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Planet Pit, J Records.[6]

Thu âm và phối khí
  • Thu âm tại Wall Recordings, Utrecht, Hà Lan; Westlake Recording Studios, Los Angeles, California.
  • Phối khí tại Larrabee Sound Hollywood, Bắc Hollywood, California.
Thành phần
  • Pitbull – viết lời, giọng hát
  • Afrojack – viết lời, sản xuất, đàn phím, lập trình, thu âm
  • Ne-Yo – viết lời, giọng hát
  • Nayer – giọng hát
  • Mike "TrakGuru" Johnson – thu âm giọng của Ne-Yo
  • Manny Marroquin – phối khí
  • Erik Madrid – hỗ trợ phối khí
  • Chris Galland – hỗ trợ phối khí

Xếp hạng

Chứng nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 6× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 7× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Vàng 5,646Bản mẫu:Certification Cite Ref
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 3× Vàng Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/Region[50] 2× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/Region[51] Vàng Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Bản mẫu:Certification Table Entry/MexicanAward 120,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]]Bản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 2× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/Region[52] 7× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry cho khu vực không hỗ trợ|Bản mẫu:Delink]]Bản mẫu:Certification Table Entry/Region  458,549[53]
Bản mẫu:Certification Table Entry/Region[54] Bạch kim 40,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]]Bản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/Region[55] 5× Bạch kim 200,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]]Bản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 2× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 2× Bạch kim Bản mẫu:Certification Table Entry/SalesBản mẫu:Certification Table Entry/Foot
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref 4,874,000[56]
Trực tuyến
Bản mẫu:Certification Table Entry/RegionBản mẫu:Certification Cite Ref Bạch kim 900,000[[Thể loại:Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn|Bản mẫu:Delink]]Bản mẫu:Certification Table Entry/Foot

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành

Quốc gia Ngày Định dạng
Hoa Kỳ 18 tháng 3 năm 2011[57] Tải kĩ thuật số
16 tháng 4 năm 2011[58] Contemporary hit radio
Đức 22 tháng 4 năm 2011[4] Đĩa CD
Vương quốc Anh[2] 3 tháng 6 năm 2011 Tải kĩ thuật số - phối lại
Hoa Kỳ[59]
Đức 24 tháng 6 năm 2011[5] Đĩa CD maxi

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Bản mẫu:Cite AV media notes
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  51. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  52. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  53. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  54. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  55. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  56. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  57. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  58. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  59. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Bài hát của Pitbull Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.