Bước tới nội dung

Gundam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox media franchise

Gundam (ガンダム Gandamu?) là dòng sản phẩm truyền thông khoa học viễn tưởng được sản xuất bởi Sunrise, dòng sản phẩm này xoay quanh những người máy khổng lồ (mecha) với tên gọi "Gundam". Dòng sản phẩm này được khởi đầu vào ngày 7 tháng 4 năm 1979 với bộ phim Mobile Suit Gundam, bộ phim cùng với các sản phẩm phụ đã tạo ra một dòng sản phẩm bao gồm phim truyền hình, OVAs, phim điện ảnh, truyện tranh, tiểu thuyết và trò chơi điện tử. Cùng với đó là cả một ngành công nghiệp Mô hình người máy, được biết đến với cái tên Gunpla. Gunpla chiếm 90% thị trường mô hình nhân vật.[1]

Gundam đã thu về hơn 5 tỷ USD bán lẻ vào năm 2000.[2] Năm 2014, doanh thu hằng năm của dòng Gundam đạt 80 tỷ Yên, trong đó 18.4 tỷ là từ doanh thu bán lẻ mặt hàng đồ chơi và sản phẩm sưu tầm. Tháng 6 năm 2018,[3] Gundam đứng thứ 15 trong số các dòng sản phẩm truyền thông có doanh thu cao nhất mọi thời đại, ước tính đã thu về hơn 15 tỷ USD (tương đương 350.575 tỷ đồng).[4]

Tổng quan

Khái niệm ban đầu

Mobile Suit Gundam được phát triển bởi Yoshiyuki Tomino và một nhóm các nhà sáng tạo của Sunrise với tên gọi Hajime Yatate. Bộ phim ban đầu được đặt tên là Freedom Fighter Gunboy (hay Gunboy), hướng chủ yếu vào đối tượng là các bé trai. Giai đoạn phát triển ban đầu có nhiều chi tiết liên quan tới cụm từ Tự Do: The White Base - Căn Cứ Trắng ban đầu được đặt tên là Freedom's Fortress - Pháo Đài Tự Do, chiến đấu cơ Core Fighter thì được gọi là Freedom Wing - Đôi Cánh Tự Do và vận chuyển cơ Gunperry được gọi là Freedom Cruiser - Tuần Dương Tự Do.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Nhóm Yatate đã kết hợp từ Gun với âm dom cuối của từ freedom để tạo thành chữ Gundom, sau đó Tomino đã thay đổi lại thành Gundam, nhằm ý nghĩa là một đơn vị chiến đấu bằng súng có sức mạnh đủ để ngăn chặn kẻ địch như một chiếc đập nước. Từ khái niệm này, Gundam thường là những đơn vị nguyên mẫu hoặc sản xuất giới hạn, có sức mạnh vượt trội hơn so với các đơn vị sản xuất hàng loạt.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Đa số Gundam là các người máy khổng lồ, đi bằng hai chân được điều khiển bởi con người từ trong buồng lái, buồng lái được dặt ở thân, còn phần đầu có chức năng như thiết bị quan sát.

Đột phá

Mobile Suit Gundam là bộ phim đi tiên phong trong thể loại Người Máy Thực Thụ (Real Robot), một nhánh con của thể loại Mecha, khác với người anh em Super Robot, Mobile Suit Gundam đã áp dụng tính chân thực vào trong thiết kế người máy: sử dụng năng lượng, đạn dược hữu hạn, khả năng xảy ra lỗi vận hành. Công nghệ mà Gundam sử dụng được dựa trên các công nghệ đời thực (Điểm Lagrange, Vòng xoay O'Neill trong không gian), hoặc các công nghệ khả thi có chút yếu tố hư cấu (Vật lý Minovsky)

Dòng thời gian

Đa số các bộ phim dòng Gundam lấy bối cảnh thời gian vào thời đại được biết đến với tên gọi Kỉ Nguyên Vũ Trụ (Universal Century - UC), các bộ phim Gundam sau này thì được đặt vào các dòng thời gian khác nhau. Tuy nhiên, Mặc dù các bộ phim Gundam sau này lấy bối cảnh thời gian khác nhau để tăng tính sáng tạo, Kỉ Nguyên Vũ Trụ vẫn được nhiều người yêu thích, UC đã đặt nền móng cho dòng Gundam, tạo ra tiêu chuẩn cho thể loại Khoa Học Viễn Tưởng Cấp Cao trong hoạt hình Nhật Bản, bộ phim Gundam đầu tiên đã đánh dấu sự trưởng thành của thể loại Người Máy Khổng Lồ. Tính hoài niệm về những bộ phim Gundam cũ, là biểu tượng của nền văn hóa đại chúng Nhật Bản hiện đại, các yếu tố đó đã tạo nên sự thành công không ngừng cho dòng phim này.

Dẫn xuất

- SD Gundam: Gundam mang hình dáng ngộ nghĩnh, cốt truyện hài hước, vui nhộn.

- Model Suit Gunpla Builders Beginning GGundam Build Fighters: cốt truyện lấy bối cảnh đời thực, với Gundam, được sử dụng để tham gia thi đầu đối kháng như một môn thể thao.

Sản phẩm

Phim truyền hình, phim điện ảnh, phim ngắn

Ngoại trừ bộ Mobile Suit Gundam 00 lấy bối cảnh thời gian thực tế, tất cả các dòng phim Gundam được xếp vào các giai đoạn giả tưởng, khởi đầu bằng một sự kiện kinh thiên động địa hoặc một loạt các sự kiện chấn động liên tiếp. Bối cảnh thường thay đổi giữa Trái Đất, Ngoài Không Gian, Cộng đồng Không Gian và trong một số trường hợp có cả Mặt Trăng và các Hành Tinh Nhân Tạo.

Tên Phân loại Thời gian phát hành Bối cảnh
Mobile Suit Gundam TV series 1979–1980 U.C. 0079
Compilation movies 1981–1982
Mobile Suit Zeta Gundam TV series 1985–1986 U.C. 0087
Compilation movies 2005–2006
Mobile Suit Gundam ZZ TV series 1986–1987 U.C. 0088
Mobile Suit Gundam: Char's Counterattack Movie 1988 U.C. 0093
Mobile Suit SD Gundam Movies 1988, 1989, 1991, 1993
OVA 1989–1991
Compilation TV series 1993
Mobile Suit Gundam 0080: War in the Pocket OVA 1989 U.C. 0079-80
Mobile Suit Gundam F91 Movie 1991 U.C. 0123
Mobile Suit Gundam 0083: Stardust Memory OVA 1991–1992 U.C. 0083
Compilation movie 1992
Mobile Suit Victory Gundam TV series 1993–1994 U.C. 0153
Mobile Fighter G Gundam TV series 1994–1995 Future Century 60
Mobile Suit Gundam Wing TV series 1995–1996 After Colony 195
Compilation specials 1996
Mobile Suit Gundam: The 08th MS Team OVA 1996–1999 U.C. 0079
Compilation movie 1998
After War Gundam X TV series 1996 After War 15
Gundam Wing: Endless Waltz OVA 1997 After Colony 196
Compilation movie 1998
Turn A Gundam TV series 1999–2000 Correct Century 2343-5
Compilation movies 2002
G-Saviour Live-action movie 2000 U.C. 0223
Gundam Neo Experience 0087: Green Diver Specialty format movie 2001 U.C. 0087
Gundam Evolve Animated shorts 2001–2007
Mobile Suit Gundam SEED TV series 2002–2003 Cosmic Era 71
Compilation specials 2004
Superior Defender Gundam Force TV series 2003–2004
Mobile Suit Gundam MS IGLOO: The Hidden One Year War OVA 2004 U.C. 0079
Mobile Suit Gundam SEED Destiny TV series 2004–2005 Cosmic Era 73
Compilation specials 2006
Mobile Suit Gundam MS IGLOO: Apocalypse 0079 OVA 2006 U.C. 0079
Mobile Suit Gundam SEED C.E. 73: Stargazer OVA 2006 Cosmic Era 73
Mobile Suit Gundam 00 TV series 2007–2008 Anno Domini 2307-8, 2312
Compilation specials 2009
Mobile Suit Gundam MS IGLOO 2: Gravity Front OVA 2009 U.C. 0079
Mobile Suit Gundam Unicorn OVA 2010–2014 U.C. 0096
Compilation TV series[5] 2016
SD Gundam Sangokuden Brave Battle Warriors Movie 2010
TV series
Mobile Suit Gundam 00 the Movie: A Wakening of the Trailblazer Movie 2010 Anno Domini 2314
Model Suit Gunpla Builders Beginning G OVA 2010
Mobile Suit Gundam AGE[6] TV Series 2011–2012 Advanced Generation 115-164
Compilation specials 2013
Gundam Build Fighters TV series 2013–2014[7] Our Century
Mobile Suit Gundam-san[8] TV series 2014
Gundam Reconguista in G[9] TV series 2014–2015 Regild Century 1014
Gundam Build Fighters Try TV series 2014–2015[10] Our Century
Special episode 2016
Mobile Suit Gundam: The Origin[11] OVA[12] 2015–2018[9] U.C. 0068, 0071, 0078
Mobile Suit Gundam: Iron-Blooded Orphans[13] TV series 2015–2017 Post Disaster 323, 325
Mobile Suit Gundam Thunderbolt[14] OVA 2015–2017 U.C. 0079
Compilation movies 2016–2017
Mobile Suit Gundam: Twilight AXIS[15] OVA 2017 U.C. 0096
Compilation movie 2017
Gundam Build Fighters: Battlogue[16] OVA 2017 Our Century
Gundam Build Fighters: GM's Counterattack[16] OVA 2017 Our Century
Gundam Build Divers Prologue OVA 2018 Our Century
TV Series 2018 Our Century
Mobile Suit Gundam Narrative[17] Movie 2018 U.C. 0097
Gundam Build Diver Re:rise TV Series 2019 -2020 Our Century
Mobile Suit Gundam: Hathaway's Flash[18] Movie 2021 U.C. 0105
Mobile Suit Gundam: Cucuruz Doan's Island Movie 2022 UC 0079
Mobile Suit Gundam: The Witch From Mercury[19] Prologue ONA 2022 A.S. 101
TV Series 2022-2023 A.S. 122
Gundam Build Metaverse ONA 2023 Our Century
Mobile Suit Gundam SEED Freedom Movie 2024 Cosmic Era 75
Gundam: Requiem for Vengeance ONA 2024 U.C. 0079
Mobile Suit Gundam: Iron-Blooded Orphans: Urðr-Hunt Movie TBA Post Disaster 323
Mobile Suit Gundam Hathaway: The Sorcery of Nymph Circe Movie 2026 U.C. 0105

Truyện tranh và tiểu thuyết

Truyện tranh chuyển thể Gundam được xuất bản dưới ngôn ngữ tiếng Anh ở Bắc Mỹ thông qua một số công ty, như Viz Media, Del Rey Manga và Tokyopop, và ở Singapore bởi Chuang Yi.

Trò chơi điện tử

Gundam đã sản sinh ra hơn 80 đầu trò chơi điện tử cho hệ thống game thẻ, máy tính và hệ thống giải trí tại nhà. Đa số các trò chơi điện tử Gundam chỉ được phát hành tại Nhật Bản.

Mô hình Gundam

Hàng trăm mô hình Gundam, chủ yếu làm từ nhựa cứng, đôi khi từ nhựa dẻo và kim loại đã được phát hành. Chất lượng trải dài từ đồ chơi trẻ em đến nhà sưu tầm chuyên nghiệp rồi tiêu chuẩn trưng bày, thường nằm trong các tỷ lệ 1:60, 1:100 hoặc 1:144. Các mẫu quảng cáo 1:6 hoặc 1:12 được chuyển cho các nhà bán lẻ và không được thương mại hóa. Nhằm kỷ niệm 30 năm Gundam, một mẫu RX-78-2 Gundam tỉ lệ 1:1 đã được xây dựng và trưng bày tại Gundam Front Tokyo, quận Odaiba, mô hình này được hạ xuống ngày 5 tháng 3 năm 2017, sau đó, một bức tượng Unicorn Gundam đã được tạc tại cùng vị trí, giờ được đổi tên thành Gundam Base Tokyo. Ngày 19 tháng 12 năm 2020, tại Yokohama đã mở một khu phức hợp giải trí mang tên Gundam Factory Yokohama, tại đây mọi người có thể chiêm ngưỡng một mẫu RX-78-2 Gundam tỉ lệ 1:1 có thể cử động được.[20]

Tác động

Gundam là một biểu tượng văn hóa Nhật Bản, một nền công nghiệp trị giá 50 tỷ Yên hằng năm, đạt 54,5 tỷ Yên doanh thu hằng năm vào năm 2006, và 80,2 tỷ Yên vào năm 2014. Tem đã được phát hành, một nhân viên bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã bị chỉ trích vì có đóng góp cho các trang bách khoa toàn thư liên quan tới Gundam, Lực lượng Phòng Vệ Nhật Bản đã đặt tên hệ thống chiến đấu cá nhân tân tiến của họ là Gundam

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ https://natalie.mu/eiga/news/279019
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.