HMS Castor (1915)
- REDIRECT Bản mẫu:Hatnote Bản mẫu:R from move
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “InfoboxImage”. Tàu tuần dương hạng nhẹ HMS Castor Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
| |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Anh Quốc | |
|---|---|
| Tên gọi | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Xưởng đóng tàu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Đặt lườn | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Hạ thủy | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Nhập biên chế | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Số phận | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Lớp tàu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Kiểu tàu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Trọng tải choán nước | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Chiều dài | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Sườn ngang | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Mớn nước | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Động cơ đẩy | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Tốc độ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Tầm xa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Tầm hoạt động | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Thủy thủ đoàn tối đa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Vũ khí | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
| Bọc giáp | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”. |
HMS Castor là một tàu tuần dương hạng nhẹ thuộc lớp tàu tuần dương C của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc được chế tạo trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, và thuộc về lớp phụ Cambrian. Lớp phụ này, vốn còn bao gồm HMS Cambrian, HMS Canterbury và HMS Constance, về căn bản dựa trên cấu trúc lườn của lớp phụ Caroline nhưng chỉ có hai ống khói và độ dày tối đa của đai giáp lên đến 102 mm (4 inch) thay vì 76 mm (3 inch) như của Caroline.
Castor được chế tạo bởi hãng Cammell Laird tại Birkenhead. Nó được đặt lườn vào ngày 28 tháng 10 năm 1914; được hạ thủy vào ngày 28 tháng 7 năm 1915; và được đưa ra hoạt động cùng Hải quân Hoàng gia vào tháng 11 năm 1915.
Thông thường Castor phục vụ như là soái hạm của Thiếu tướng Hải quân, và nó đã đảm trách vai trò như vậy trong trận Jutland, khi dẫn đầu Hải đội Khu trục 11. Mười thành vên thủy thủ đoàn của nó đã thương vong trong trận này; và nó bị một số hư hại nhưng vẫn sống sót qua trận chiến. Được xem là lạc hậu vào những năm 1930, nó bị bán vào ngày 30 tháng 7 năm 1936 và được đưa đến Rosyth vào tháng 8 cùng năm để tháo dỡ.

Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.
- Jane's Fighting Ships of World War One (1919), Jane's Publishing Company
- Ships of the Cambrian class
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Military navigation”.