Bước tới nội dung

HMS Emperor (D98)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.


  1. REDIRECT Bản mẫu:Hatnote Bản mẫu:R from move
  2. REDIRECT Bản mẫu:Hatnote Bản mẫu:R from move
<th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Lịch sử <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Lịch sử <th height="15" colspan="2" Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Data”.>Đặc điểm khái quát
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “InfoboxImage”.
Tàu sân bay hộ tống HMS
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Hoa Kỳ
Tên gọi Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Xưởng đóng tàu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Đặt lườn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hạ thủy Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Nhập biên chế Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Xuất biên chế Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Số phận Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS_utilities”.Anh Quốc
Tên gọi Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Nhập biên chế Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Xuất biên chế Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Số phận Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Lớp tàu Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Trọng tải choán nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Chiều dài Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Sườn ngang Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Mớn nước Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Công suất lắp đặt Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Động cơ đẩy Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Tốc độ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Thủy thủ đoàn Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Vũ khí Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Máy bay mang theo Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.
Hệ thống phóng máy bay Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WPSHIPS utilities”.

HMS Emperor (D98), nguyên là tàu sân bay hộ tống USS Pybus (CVE-34) (ký hiệu lườn ban đầu AVG-34 và sau đó là ACV-34) của Hải quân Hoa Kỳ thuộc lớp Bogue, được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh Quốc.

Pybus được đặt lườn vào ngày 23 tháng 6 năm 1942 tại xưởng đóng tàu của hãng Seattle-Tacoma Shipbuilding Corporation tại Tacoma, Washington với số hiệu lườn 245 theo hợp đồng với Ủy ban Hàng hải Hoa Kỳ, có ký hiệu nguyên thủy AVG-34 và được xếp lớp lại thành ACV-34 vào ngày 20 tháng 8 năm 1942. Nó được hạ thủy vào ngày 7 tháng 10 năm 1942, và đưa vào hoạt động ngày 31 tháng 5 năm 1943 tại Xưởng hải quân Puget Sound. Pybus một lần nữa được xếp lớp lại thành CVE-34 vào ngày 15 tháng 7 năm 1943; được chuyển cho Anh Quốc vào ngày 6 tháng 8 năm 1943 tại New York theo chương trình Cho thuê-cho mượn, được đổi tên thành HMS Emperor (D98), và đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai như một chiếc thuộc lớp Ameer.

F6F Hellcat bên trên HMS Emperor, 4 tháng 4 năm 1944

Trong chiến tranh, Emperor đã giúp hỗ trợ máy bay chiến đấu cho cuộc tấn công thiết giáp hạm Đức Tirpitz, phục vụ bảo vệ chống tàu ngầm hỗ trợ cho cuộc đổ bộ Normandy, và giúp đỡ vào việc chiếm đóng Vichy Pháp. Sau chiến tranh, chiếc tàu sân bay được hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày 12 tháng 2 năm 1946, được rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân ngày 28 tháng 3 năm 1946, và được bán vào ngày 14 tháng 5 cho hãng Patapsco Scrap Co. tại Baltimore, Maryland để tháo dỡ.

Tham khảo

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Military navigation”.

Bản mẫu:Tàu Kiểu C3-S-A1

  1. đổi Bản mẫu:Thanh cổng thông tin