Bước tới nội dung

Hannah Montana: The Movie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Hannah Montana: The Movie là phiên bản điện ảnh của series phim dài tập trên kênh Disney Hannah Montana, được chiếu tại các rạp phim. Phim bắt đầu được khởi quay vào tháng tư, 2008, phần lớn tại Columbia, TennesseeLos Angeles, California và hoàn thành vào tháng bảy, 2008. Phim đã công chiếu tại Mỹ ngày 10 tháng 4 năm 2009, đã khởi chiếu vào ngày 1 tháng 5 năm 2009 tại AnhÚc vào ngày 25 tháng 6 năm 2009.[1] Tại Việt Nam, phim ra mắt khán giả ngày 5 tháng 6 năm 2009 với cùng tên gọi. Miley bị đề cử một Giải Mâm xôi vàng cho diễn viên nữ chính tồi nhất.

Nội dung

Miley Stewart (Miley Cyrus) đã quá mệt mỏi với sự nổi tiếng của Hannah Montana. Tại sinh nhật thứ 16 của Lily, Miley bị buộc phải đến với tư cách của Hannah Montana và biểu diễn bài "Let's Get Crazy", việc này khiến Lily giận Miley vì mọi người thay vì chú ý đến Lily trong buổi sinh nhật của chính mình thì lại quay sang chú ý đến cô bạn thân Hannah Montana. Sau khi sự việc con gái "Hannah" tranh giành một đôi giày với Tyra Banks đưa lên báo, Robby Ray (Billy Ray Cyrus) đánh lừa đưa cô con gái của mình để về quê, Crowley Corners, Tennessee để thấy được những điều gì thật cần thiết trong cuộc sống của cô. Khi Miley hỏi về việc Hannah Montana sẽ không còn, bố của cô bảo rằng hãy hỏi ông sau hai tuần nữa.

Trong thời gian lưu tại đây, Miley dành nhiều thời gian bên cạnh Lily nhưng tốn rất nhiều thời gian để thích nghi với cuộc sống tại một nông trại.

Cả Miley và Robbie Ray đều có người yêu tại đây: bạn cũ của Miley là Travis Brody (Lucas Till) và của Robby Ray là Loralei (Melora Hardin). Bên cạnh đó, ông Granger (Peter Gunn), một phóng viên người Anh muốn vạch trần bí mật của Miley. Travis đã biết được bí mật của Miley khiến Miley suy nghĩ rất nhiều. Cuối cùng, Miley tiết lộ mình là Hannah Montana nhưng được mọi người xem giữ kín bí mật để cô tiếp tục biểu diễn. Ông Granger đã định thông báo thông tin này, nhưng trước sự hâm mộ cuồng nhiệt của 2 cô con gái đến tận nơi xem Hannah Montana biểu diễn, ông đã quyết định từ bỏ.

Diễn viên

Vai nhỏ

Ngày công chiếu

Trình chiếu[9][10] Tập tin:Hmmovie.png
Quốc gia Thời gian Quốc gia Thời gian
Bản mẫu:Flagicon Chile 28 tháng 4, 2009 Bản mẫu:Flagicon Hàn Quốc 28 tháng 5
Bản mẫu:Flagicon Canada 10 tháng 4 Bản mẫu:Flagicon Đức 04 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Mỹ Bản mẫu:Flagicon Malaysia
Bản mẫu:Flagicon Philippines 22 tháng 4 Bản mẫu:Flagicon Brasil 05 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon México 30 tháng 4 Bản mẫu:Flagicon Bulgaria 12 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Việt Nam 5 tháng 6 Bản mẫu:Flagicon Indonesia 17 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Ba Lan 01 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Pháp
Bản mẫu:Flagicon Colombia Bản mẫu:Flagicon Peru 18 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Ecuador Bản mẫu:Flagicon Singapore
Bản mẫu:Flagicon Ireland Bản mẫu:Flagicon Uruguay 19 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Malta Bản mẫu:Flagicon Úc 25 tháng 6
Bản mẫu:Flagicon Na Uy Bản mẫu:Flagicon New Zealand 02 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Phần Lan Bản mẫu:Flagicon Rumani 03 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Thuỵ Điển Bản mẫu:Flagicon Bỉ 08 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Vương quốc Anh Bản mẫu:Flagicon Hà Lan 09 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Ý Bản mẫu:Flagicon Séc
Bản mẫu:Flagicon Trinidad & Tobago 06 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Venezuela 10 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Tây Ban Nha 08 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Paraguay
Bản mẫu:Flagicon Đan Mạch Bản mẫu:Flagicon Slovakia 16 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Đài Loan 09 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Bồ Đào Nha 30 tháng 7
Bản mẫu:Flagicon Panama 15 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Hồng Kông 13 tháng 8
Bản mẫu:Flagicon Thổ Nhĩ Kỳ Bản mẫu:Flagicon Bolivia 20 tháng 8
Bản mẫu:Flagicon Argentina 21 tháng 5 Bản mẫu:Flagicon Thái Lan 15 tháng 10
Bản mẫu:Flagicon Ai Cập 27 tháng 5

Sản xuất

Trong quá trình thực hiện bộ phim, đã có một tại nạn xảy ra tại trường quay ở Tennessee, một cơn gió mạnh đã húc đổ màn hình chiếu vào đám đông diễn viên phụ nhưng may mắn là không có ai bị thương.

Các ngôi sao như Taylor Swift và rocker người Anh Steve Rushton cũng xuất hiện trong bộ phim và hát bài hát cho phim.

Để phục vụ cho website chính thức của phim trong tương lai, hãng phim Walt Disney đã mua những tên miền "Hannah Montana: The Movie": "Family Reunion", "Welcome Home", "Off the Charts", "Ultimate Choice", "Where It All Began", "Cross-Country Adventure", và "Old Friends, New Beginnings".[11]

Tháng 7, 2008, phim hoàn thành phần quay phim và bắt đầu làm hậu kỳ.

Phát hành

Tháng 12, 2008, phim được xếp hạng G bởi MPAA.[12]

15 tháng 1 năm 2009, trailer cùng với áp phích của phim được ra mắt.[13]

16 tháng 2 năm 2009, video bài hát The ClimbHoedown Throwdown được ra mắt trên kênh Disney.

Một trò chơi dựa theo phim cũng sẽ được phát hành vào ngày 7 tháng 4 năm 2009, ba ngày trước khi phim ra mắt (chơi được với PlayStation 3, Xbox 360, Nintendo DS, Wii, Microsoft Windows, và điện thoại di động)

10 tháng 4 năm 2009, phim chính thức chiếu ở các rạp của Mỹ.

Nhạc phim

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “main”. Nhạc phim ra mắt ngày 24 tháng 3 năm 2009 Nhạc phim ban đầu được viết bởi ứng viên giải Oscars - Alan Sivestri, ông đã sáng tác được bài Butterfly Fly Away trước khi phải ra đi vì bị trùng thời gian với phim G.I. Joe: The Rise of Cobra - phim mà ông của đã ký kết hợp đồng, tiếp tục chiếc ghế của ông là John Debney. Soundtrack của phim gây ngạc nhiên cho nhiều người vì chỉ đứng vị trí thứ 2 bảng xếp hạng Billboard 200 với 137.592 bản trong tuần đầu tiên và sau đó tụt xuống hạng 5, cuối cùng thì sau vài tuần, soundtrack phim đã đứng hạng nhất Billboard Top 200 và hạng nhất Các album nhạc đồng quê. Nhiều bài hát từ soundtrack của phim lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, đó là: "The Climb", "Hoedown Throwdown", "Let's Get Crazy", "You'll Always Find Your Way Back Home", "Butterfly Fly Away","Let's do this" và "Crazier".

Đón nhận

Doanh thu

Bộ phim gây ấn tượng khi ra mắt ở vị trí thứ nhất bảng xếp hạng với khoảng 17,4 triệu USD,[14] vượt quá mong đợi của Walt Disney Pictures. Kết thúc cuối tuần đầu tiên của phim, Walt Disney đã thu về được 32.324.487 USD từ bộ phim, hơn 5,2 triệu USD so với Fast and Furious và áp đảo đối thủ trực tiếp là Dragonball Evolution khoảng 30 triệu USD,[15] trở thành bộ phim có doanh thu 3 ngày cuối tuần cao nhất Bắc Mỹ.

Phê bình

Bộ phim được đánh giá 46% (vào ngày 11 tháng 4 năm 2009) trên trang Rotten Tomatoes[16]

Giải thưởng

  • MTV Movies Awards 2009
    • Nữ diễn viên có diễn xuất đột phá (Miley Cyrus) - Đề cử
    • Bài hát hay nhất trong phim (The Climb) - Đoạt giải
  • Teen Choice Awards 2009
    • Nữ diễn viên yêu thích cho phim ca nhạc/nhảy (Miley Cyrus) - Đoạt giải
    • Nam diễn viên yêu thích cho phim ca nhạc/nhảy (Jason Earls, Lucas Till) - Đề cử
    • Gương mặt mới được yêu thích (Emily Osment) - Đề cử
    • Phim ca nhạc/nhảy được yêu thích nhất - Đề cử
    • Nhạc phim được yêu thích nhất - Đề cử
    • Đĩa đơn được yêu thích nhất (The Climb) - Đoạt giải
    • Màn "khóa môi" được yêu thích nhất (Miley Cyrus và Lucas Till) - Đề cử
    • Phim dành cho trẻ em ấn tượng nhất - Đoạt giải

Nguồn

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ a ă â b c d Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă â b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên GuestCast
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox Bản mẫu:Mitchel Musso Bản mẫu:Peter Chelsom Bản mẫu:It's a Laugh Productions

  1. đổi Bản mẫu:Thanh cổng thông tin