Hasebe Makoto
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Hasebe Makoto (Bản mẫu:Ruby Bản mẫu:Ruby (Trường Cốc Bộ Thành)) sinh ngày 18 tháng 1 năm 1984 tại Fujieda, tỉnh Shizuoka, Nhật Bản, là cầu thủ bóng đá người Nhật Bản, đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Eintracht Frankfurt tại Bundesliga.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Urawa Red Diamonds
Sau khi tốt nghiệp trung học tại trường Fujieda năm 2002, anh đã gia nhập câu lạc bộ Urawa Red Diamonds. Anh bắt đầu có mặt ở đội hình chính thức từ mùa bóng 2003. Năm 2004, anh giành giải cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của Cúp J. League và có tên trong đội hình tiêu biểu của giải. Anh cũng được các cổ động viên Urawa bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải.
Năm 2007, anh đã cùng Urawa Red giành chức vô địch AFC Champions League 2007.
Wolfsburg
Tháng 10 năm 2007, câu lạc bộ đang thi đấu tại Serie A là A.C. Siena đã có ý muốn ký hợp đồng với Hasebe trong kì chuyển nhượng mùa đông.[1] Tuy nhiên, Hasebe đã từ chối lời mời của Siena và phát biểu: "Tôi muốn chơi bóng ở Bundesliga vì đây là môi trường thích hợp để tôi có thể phát triển sự nghiệp.[2]" Ngày 20 tháng 1 năm 2008, Hasebe chính thức trở thành cầu thủ của VfL Wolfsburg khi ký vào bản hợp đồng với câu lạc bộ chủ sân Volkswagen Arena có thời hạn đến 30 tháng 6 năm 2010. Anh cũng là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên thi đấu cho Wolfsburg.[3]
Tháng 5 năm 2009, anh và người đồng hương Ōkubo Yoshito trở thành những cầu thủ Nhật đầu tiên giành được danh hiệu vô địch Bundesliga sau Okudera Yasuhiko.[4]
Tính đến tháng 4 năm 2010, Hasebe đã thi đấu 63 trận tại Bundesliga và ghi được 2 bàn. Tại Cúp UEFA, anh cũng ghi được 1 bàn trong trận thua 3-1 của Wolfsburg trước Paris Saint-Germain.[5] Ngày 30 tháng 4, anh đã đồng ý gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ Đức thêm 2 năm đến ngày 30 tháng 6 năm 2012.[6] Huấn luyện viên Dieter Hoeness cho biết, Hasebe là mẫu cầu thủ đội nào cũng thèm muốn, luôn đáng tin cậy, không mệt mỏi và tận tâm.[7]
Ngày 17 tháng 9 năm 2011, Hasebe trở thành thủ môn bất đắc dĩ của Wolfsburg trong 15 phút cuối trận đấu với TSG 1899 Hoffenheim, khi thủ môn chính thức Marwin Hitz bị truất quyền thi đấu và đội này đã hết quyền thay người. Chung cuộc Wolfsburg thua 1-3 và Hasebe để thủng lưới một bàn.[8] Ngày 26 tháng 12 năm 2011, anh có trận đấu thứ 100 tại Bundesliga trong trận thua 2-0 trước FC Augsburg.[9]
Nürnberg
Ngày 2 tháng 9 năm 2013, Hasebe đã ký hợp đồng có thời hạn ba năm với 1. FC Nürnberg.[10] Anh có trận ra mắt câu lạc bộ mới trong trận đấu với Eintracht Braunschweig. Do chấn thương nên Hasebe chỉ có 15 lần ra sân trong màu áo Nürnberg.[11] Cuối mùa bóng 2013-14, đội bóng của anh đã xuống hạng với vị trí áp chót.
Eintracht Frankfurt
Ngày 2 tháng 6 năm 2014, Hasebe trở thành cầu thủ của Eintracht Frankfurt theo hợp đồng có thời hạn đến 30 tháng 6 năm 2016.[12]
Ngày 30 tháng 4 năm 2016, anh có bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga sau gần ba năm cú sút xa từ ngoài vòng cấm gỡ hòa 1-1 trong chiến thắng 2-1 trước SV Darmstadt 98.[13] Ngày 5 tháng 2 năm 2017, Hasebe lại một lần nữa có bàn thắng vào lưới Darmstadt tại Bundesliga, lần này là từ chấm phạt đền để giúp Frankfurt giành chiến thắng 2-0.[14]
Ngày 21 tháng 4 năm 2018, Hasebe có trận đấu đáng quên với Hertha Berlin tại Bundesliga khi anh là người phạm lỗi khiến Frankfurt chịu một quả phạt đền và bị thẻ đỏ trực tiếp trong trận thua 0-3.[15] Ngày 19 tháng 5 năm 2018, anh thi đấu trọn vẹn trận chung kết Cúp bóng đá Đức 2018 với Bayern München và có được danh hiệu đầu tiên cùng Frankfurt sau chiến thắng 3-1.[16]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Ngày 27 tháng 12 năm 2005, Hasebe được triệu tập vào đội tuyển Nhật Bản lần đầu tiên cho trận giao hữu với đội tuyển Mỹ.
Tại Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010, Hasebe đã thi đấu 9 trận cho đội tuyển Nhật Bản[17] nhưng vào ngày 14 tháng 6 năm 2009, anh bị truất quyền thi đấu trong trận đấu với Uzbekistan.[18] Ngày 19 tháng 11, anh có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển trong trận thắng 4-0 trước Hồng Kông tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2011.[19]
Ngày 10 tháng 5 năm 2010, huấn luyện viên Okada Takeshi đã công bố danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2010 tại Nam Phi trong đó có tên Hasebe.[20] Trước thềm World Cup 2010 vài ngày, Hasebe bị chấn thương trong lúc tập luyện phải nhập viện và tưởng chừng như phải vắng mặt trong trận mở màn với Cameroon.[21]
Tuy nhiên, vào ngày 14 tháng 6, Hasebe đã kịp bình phục để có ra sân từ đầu trong trận thắng Cameroon 1-0 và anh cũng chính là đội trưởng của đội tuyển Nhật trong trận đấu này.[22] Ngày 24 tháng 6, trong trận đấu cuối cùng vòng bảng với Đan Mạch, ở phút 80, khi Nhật Bản đang dẫn trước 2-0, Hasebe đã phạm lỗi với Daniel Agger trong vòng cấm và Đan Mạch được hưởng quả phạt đền giúp họ rút ngắn tỉ số xuống còn 2-1. Tuy nhiên, sau cùng Nhật Bản đã thắng 3-1 và giành quyền vào vòng 1/16.[23] Tuy nhiên, sau đó tại vòng 1/16, đội tuyển Nhật Bản đã bị loại sau khi để thua Paraguay 5-3 ở loạt sút luân lưu.
Hasebe tiếp tục có tên trong đội hình đội tuyển Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar.[24] Anh ghi bàn mở tỉ số trong chiến thắng 2-1 trước Syria ở lượt trận thứ hai vòng bảng ngày 13 tháng 1.[25] Đội tuyển Nhật Bản đã giành chức vô địch giải đấu này sau khi đánh bại đội tuyển Úc 1-0 ở trận chung kết. Hasebe được ESPN Soccernet bình chọn vào danh sách 11 cầu thủ đã thi đấu xuất sắc nhất giải.[26]
Hasebe tiếp tục là đội trưởng trong danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự World Cup 2014 tại Brasil.[27] Tại giải đấu này, đội tuyển Nhật Bản đã thi đấu không thành công khi đã bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 điểm sau ba trận đấu.
Ngày 31 tháng 5 năm 2018, Hasebe được chọn tham dự giải đấu World Cup lần thứ ba trong sự nghiệp tại Nga sau khi huấn luyện viên Nishino Akira chốt danh sách 23 cầu thủ chính thức.[28] Tại giải đấu này, Hasebe góp mặt trong cả ba trận đấu vòng bảng, lọt vào vòng 16 đội nhưng để thua chung cuộc 2-3 trước Bản mẫu:Nft. Sau giải đấu này, Hasebe Makoto tuyên bố chia tay đội tuyển quốc gia sau 12 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 114 trận và ghi được 2 bàn thắng.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Số liệu thống kê tính đến ngày 17 tháng 11 năm 2017.[29]
| Câu lạc bộ | Mùa | Giải VĐQG | Cúp quốc gia | League Cup | Châu lục | Khác | Tổng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Urawa Red Diamonds | 2002 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | – | – | 1 | 0 | ||
| 2003 | 28 | 2 | 1 | 1 | 9 | 1 | – | – | 38 | 4 | |||
| 2004 | 27 | 5 | 4 | 2 | 8 | 2 | – | 2 | 0 | 41 | 9 | ||
| 2005 | 31 | 2 | 5 | 2 | 9 | 2 | – | – | 45 | 6 | |||
| 2006 | 32 | 2 | 4 | 1 | 6 | 0 | – | 1 | 0 | 43 | 3 | ||
| 2007 | 31 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 17 | 3 | – | 51 | 4 | ||
| Tổng | 149 | 12 | 15 | 6 | 35 | 5 | 17 | 3 | 3 | 0 | 219 | 26 | |
| VfL Wolfsburg | 2007–08 | 16 | 1 | 1 | 0 | – | – | – | 17 | 1 | |||
| 2008–09 | 25 | 0 | 2 | 0 | – | 6 | 1 | – | 33 | 1 | |||
| 2009–10 | 24 | 1 | 1 | 0 | – | 8 | 0 | – | 33 | 1 | |||
| 2010–11 | 23 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 24 | 0 | ||||
| 2011–12 | 23 | 1 | 1 | 0 | – | – | – | 24 | 1 | ||||
| 2012–13 | 23 | 2 | 4 | 0 | – | – | – | 27 | 2 | ||||
| 2013–14 | 1 | 0 | - | – | – | – | 1 | 0 | |||||
| Tổng | 135 | 5 | 10 | 0 | – | 14 | 1 | – | 159 | 6 | |||
| 1. FC Nürnberg | 2013–14 | 14 | 0 | - | – | – | – | 14 | 0 | ||||
| Tổng | 14 | 0 | - | – | – | – | 14 | 0 | |||||
| Eintracht Frankfurt | 2014–15 | 33 | 0 | 2 | 0 | – | – | – | 35 | 0 | |||
| 2015–16 | 32 | 1 | 4 | 0 | – | – | – | 36 | 1 | ||||
| 2016–17 | 22 | 1 | 3 | 0 | – | – | – | 25 | 1 | ||||
| 2017–18 | 8 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 9 | 0 | ||||
| Tổng | 95 | 2 | 10 | 0 | – | – | – | 105 | 2 | ||||
| Tổng sự nghiệp | 393 | 19 | 35 | 6 | 35 | 5 | 31 | 4 | 3 | 0 | 486 | 34 | |
Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 18 tháng 11 năm 2009 | Sân vận động Hồng Kông, Hồng Kông | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hồng Kông | flag alias = Flag of Hong Kong.svg | flag alias-colonial = Flag of Hong Kong 1959.svg | flag alias-1959 = Flag of Hong Kong 1959.svg | flag alias-1955 = Flag of Hong Kong 1955.svg | flag alias-1910 = Flag of Hong Kong 1876.svg | flag alias-1876 = Flag of Hong Kong 1876.svg | flag alias-1871 = Flag of Hong Kong 1871.svg | flag alias-red = Flag of Hong Kong (1959–1997, unofficial Red Ensign).svg | link alias-naval = Cảnh sát biển Hồng Kông | link alias-korfball = Đội tuyển korfball quốc gia Hồng Kông Trung Quốc | link alias-anthem = Nghĩa dũng quân tiến hành khúc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 4-0 || Thắng || Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2011 | |||||
| 2. | 13 tháng 1 năm 2011 | Sân vận động Qatar SC, Doha, Qatar | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Syria | flag alias = Flag of Syria (2025-).svg | flag alias-1932 = Flag of Syria (1930–1958, 1961–1963).svg | flag alias-1963 = Flag of Syria (1963–1972).svg | flag alias-1972 = Flag of Syria (1972–1980).svg | flag alias-1980 = Flag of the United Arab Republic (1958–1971), Flag of Syria (1980–2024).svg | flag alias-revolution = Flag of Syria (2025-).svg | flag alias-navy = Flag of the Syrian Navy.svg | link alias-navy = Hải quân Syria | flag alias-naval = Flag of the Syrian Navy.svg | link alias-naval = Hải quân Syria | flag alias-air force = Flag of the Syrian Arab Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Syria | flag alias-army=Flag of the Syrian Arab Army.svg | link alias-army=Lục quân Syria | flag alias-đối lập = Flag of the Syrian revolution.svg | link alias-anthem = Humat ad-Diyar | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1-0 || Thắng || Cúp bóng đá châu Á 2011 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Urawa Red Diamonds
- AFC Champions League: 2007
- J. League: 2006
- Cúp Nhật Hoàng: 2005, 2006
- Cúp J. League: 2003
- Siêu cúp Nhật Bản: 2006
- VfL Wolfsburg
- Eintracht Frankfurt
Đội tuyển quốc gia
- Cúp bóng đá châu Á: 2011
- Cúp Kirin: 2008, 2009, 2011
Cá nhân
- Đội hình xuất sắc nhất J. League: 2004
- Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất J.League: 2004
- Đội hình tiêu biểu Cúp bóng đá châu Á 2011
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênsiena - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Hasebe's Wolfsburg captures league title
- ^ Cúp UEFA: AC Milan bị loại đau đớn trong một đêm thất vọng của các nền bóng đá hàng đầu châu Âu.
- ^ Hasebe Makoto ở lại cho đến 2012Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ National team info: Hasebe suspendedLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Japan pulls away late in victory over Hong Kong
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bóng mới bị chê (08/6)
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:Trim/index.html Bản mẫu:PAGENAMEBASE – Thành tích thi đấu FIFABản mẫu:EditAtWikidata
- Bản mẫu:NFT player
- Bản mẫu:Cầu thủ J.League
Bản mẫu:Eintracht Frankfurt squad Bản mẫu:Navboxes colour Bản mẫu:Authority control
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có lỗi chú thích
- Sinh năm 1984
- Nhân vật còn sống
- Người Shizuoka
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản
- Cầu thủ bóng đá Urawa Red Diamonds
- Cầu thủ bóng đá VfL Wolfsburg
- Cầu thủ bóng đá 1. FC Nürnberg
- Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2013
- Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài
- FIFA Century Club
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá J1 League
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2011
- Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2015
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản
- Tiền vệ bóng đá nam