Bước tới nội dung

Hawker Fury

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “For”.

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Infobox aircraft/styles.css không có nội dung.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “If empty”.
Thông tin chung
KiểuMáy bay tiêm kích
Hãng sản xuấtHawker Aircraft
Lịch sử
Được giới thiệu1931
Chuyến bay đầu tiên25 tháng 3-1931
Ngừng hoạt động1949 (Không quân Iran)[1]

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Hawker Fury là một loại máy bay tiêm kích hai tầng cánh của Anh, nó được trang bị cho Không quân Hoàng gia vào thập niên 1930. Nó có tên ban đầu là Hornet và là bản sao của loại máy bay ném bom hạng nhẹ Hawker Hart.

Biến thể

Hawker Hornet (mẫu thử Fury)
Hawker Hornet
Mẫu thử tiêm kích một chỗ. Trang bị động cơ Rolls Royce F.XIA và sau này là 480 hp (358 kW) F.XIS. Chỉ có 1 chiếc được chế tạo.
Fury Mk I
Phiên bản tiêm kích một chỗ, trang bị 1 động cơ 525 hp (391 kW) Rolls Royce Kestrel IIS.
Fury Series 1A
Tiêm kích một chỗ cho Nam Tư, giống với Fury Mk I lắp động cơ Kestrel IIS. Hawker chế tạo 6 chiếc. Chiếc đầu tiên trang bị động cơ 500 hp (373 kW) Hispano-Suiza 12 NB, nó có hiệu năng kém, và thay bằng động cơ Kestrel,[2][3] chiếc thứ hai dùng cho thử nghiệm động cơ 720 hp (537 kW) Lorraine Petrel HFrs.[4]
Intermediate Fury
Mẫu máy bay dùng để thử nghiệm như một mẫu thử, chỉ có 1 chiếc, mã định danh dân sự của Anh là G-ABSE.
High Speed Fury
Đầu tư mạo hiểm của công ty. Mẫu máy bay thử nghiệm tốc độ cao, được phát triển thành Fury Mk II; 1 chiếc.
Fury Mk II
Phiên bản tiêm kích một chỗ, trang bị động cơ 640 hp (477 kW) Rolls Royce Kestrel VI.[5] Bay lần đầu ngày 3/12/1936.[6] Chế tạo tổng cộng 112 chiếc.[6]
Yugoslav Fury
Phiên bản tiêm kích sửa đổi cho Nam Tư, trang bị động cơ 745 hp Kestrel XVI. Hawker chế tạo 10 chiếc, giao hàng 1936-37,[7] Nam Tư chế tạo thêm 40 chiếc nữa, do Ikarus (24) và Zmaj (16) chế tạo.[8]
Persian Fury
Phiên bản tiêm kích một chỗ cho Ba Tư (ngày nay là Iran). 16 chiếc lắp động cơ Pratt & Whitney Hornet S2B1g.[9][10]
Norwegian Fury
1 máy bay thử nghiệm, lắp động cơ 530 hp (395 kW) Armstrong-Siddeley Panther IIIA; 1 chiếc chế tạo cho Na Uy.
Portuguese Fury
Phiên bản sửa đổi của Fury Mk I, lắp động cơ Roll-Royce Kestrel II; 3 chiếc cho Bồ Đào Nha.
Spanish Fury
Phiên bản cải tiến của Fury Mk I, lắp động cơ 700-hp Hispano-Suiza 12Xbrs; 3 chiếc.

Quốc gia sử dụng

Bản mẫu:Country data Norway
 Iran
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Country data South Africa
Bản mẫu:Flagicon/core Cộng hòa Tây Ban Nha
 Anh Quốc
Bản mẫu:Flagcountry/core

Tính năng kỹ chiến thuật (Hawker Fury Mk II)

The British Fighter since 1912[12]

Đặc điểm riêng

  • Tổ lái: 1
  • Chiều dài: 26 ft 9 in (8,15 m)
  • Sải cánh: 30 ft 0 in (9,14 m)
  • Chiều cao: 10 ft 2 in (3,10 m)
  • Diện tích cánh: 250 ft² (23,2 m²)
  • Trọng lượng rỗng: 2.734 lb (1.240 kg)
  • Trọng lượng có tải: 3.609 lb (1.637 kg)
  • Động cơ: 1 × Rolls-Royce Kestrel IV, 640 hp (477 kW)

Hiệu suất bay

Vũ khí

  • 2 khẩu Vickers Mk IV 0.303 in (7.7 mm)
  • Bom

Xem thêm

Máy bay liên quan
Máy bay tương tự

Danh sách liên quan

Tham khảo

Ghi chú

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ "Historical Listings: Iran (IRN) Bản mẫu:Webarchive". World Air Forces. Retrieved: ngày 19 tháng 5 năm 2011.
  2. ^ Mason 1991, các trang 196-197.
  3. ^ Green and Swanborough 1977, các trang 10-11.
  4. ^ Mason 1991, p.205.
  5. ^ Mason 1991, p.207.
  6. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Mason 1991, các trang 205-206.
  8. ^ Green and Swanborough 1977, các trang 12-13.
  9. ^ Mason 1991, p.199.
  10. ^ Mason 1991, p.509.
  11. ^ Thetford Aeroplane Monthly January 1992, các trang 15–16.
  12. ^ Mason 2002, p.217.

Tài liệu

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Aballe, R. and Sales, J. M. Hawker Fury (Pt.1). Valladolid: Quirón, 2005. ISBN 84-96016-41-2
  • Bowyer, Chaz. The Encyclopedia of British Military Aircraft. London: Bison Books Ltd. ISBN 0-86124-258-0.
  • Crawford, Alex. Hawker Fury & Nimrod. Sandomierz, Poland/Redbourn, UK: Mushroom Model Publications, 2007. ISBN 83-89450-41-8 .
  • "El Fury Español". Air International, June 1980, Vol 18 No 6. Bromley, UK:Fine Scroll. ISSN 0306-5634. các trang 285–289, 305.
  • Goulding, James and Jones, Robert. "Gladiator, Gauntlet, Fury, Demon".Camouflage & Markings: RAF Fighter Command Northern Europe, 1936 to 1945. London: Ducimus Books Ltd., 1971.
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value)..
  • Green, William and Swanborough, Gordon. "Barrier Breaking Fury". Air Enthusiast Quarterly. Number Three, 1977. các trang 1–17.
  • Hannah, Donald. Hawker FlyPast Reference Library. Stamford, Lincolnshire, UK: Key Publishing Ltd., 1982. ISBN 0-946219-01-X.
  • James, Derek N. Hawker, an Aircraft Album No. 5. New York: Arco Publishing Company, 1973. ISBN 0-668-02699-5. (First published in the UK by Ian Allan in 1972.)
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Mason, Francis K. Hawker Aircraft since 1920 (Putnam, 1961)
  • Mason, Francis K. Hawker Aircraft since 1920. London: Putnam, 1991. ISBN 0-85177-839-9.
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  • Thetford, Owen. "On Silver Wings — Part 16". Aeroplane Monthly, January 1992, Vol 20 No 1. các trang 10–16. ISSN 0143-7240.
  • Weale, Elke C.; Weale, John A. and Barker, Richard F. Combat Aircraft of World War Two. Lionel Leventhal Ltd. ISBN 0-946495-43-2.

Bản mẫu:Navbox Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.