Hoa hậu Thế giới 2002
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:PAGENAMEBASE | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Ngày | 7 tháng 12 năm 2002 |
| Dẫn chương trình | Sean Kanan, và Claire Elizabeth Smith |
| Biểu diễn | Chayanne và BBMak |
| Địa điểm | Cung điện Alexandra, Luân Đôn, Anh Quốc |
| Truyền hình | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Tham gia | 88 |
| Số xếp hạng | 20 |
| Lần đầu tham gia | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Bỏ cuộc | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Trở lại | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Người chiến thắng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
Hoa hậu Thế giới 2002 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 52, đêm chung kết diễn ra vào ngày 7 tháng 12 năm 2002. Ban đầu cuộc thi được tổ chức ở Abuja, thủ đô của Nigeria. Nhưng Nigeria là một quốc gia theo đạo Hồi, vốn không mấy hoan nghênh các cuộc thi sắc đẹp. Những cuộc biểu tình chống đối cuộc thi Hoa hậu Thế giới đã diễn ra kèm theo bạo lực đã cướp đi sinh mạng hàng trăm người dân Nigeria. Cuộc thi phải chuyển sang Lâu đài Alexandra ở thủ đô Luân Đôn, Anh Quốc. Năm 2002 có tất cả 88 thí sinh tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới.
Các kết quả
Các danh hiệu cao nhất
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 2002 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
| Top 10 |
|
| Top 20 |
|
Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực
| Khu vực | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Phi |
|
| Châu Mỹ |
|
| Châu Á & Đại dương |
|
| Vùng Caribê |
|
| Châu Âu |
Các giải thưởng đặc biệt
| Giải thưởng | Thí sinh |
|---|---|
| Thiết kế trang phục đẹp nhất | |
| Hoa hậu Tài năng |
|
| Học bổng |
|
Thứ tự công bố
Top 20
|
Top 10
|
Các thí sinh
Một số lưu ý
Lần đầu tiên tham dự
Sự trở lại của các quốc gia và vùng lãnh thổ
Lần cuối cùng tham dự là năm 1991:
Lần cuối cùng tham dự là năm 2000:
Bỏ cuộc
- Bản mẫu:Flagcountry/core
Quần đảo Virgin (Anh)
- Bản mẫu:Flagcountry/core
Malawi
Bồ Đào Nha
St. Maarten
Tẩy chay
Tẩy chay một số quốc gia và các thí sinh:
Áo - Celine Roschek
Costa Rica - Shirley Álvarez
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Masja Juel
Iceland - Eyrún Steinsson
- Tập tin:Flag of Mauritius.svg Mauritius - Karen Alexandre
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Nilusha Gamage
Thụy Sĩ - Nadine Vinzens
Các thí sinh tẩy chay cuộc thi (trước khi tham dự):
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Ann Van Elsen
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Katrin Wrobel
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Pamela Camassa
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Karen Lourens
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Vanessa Carreira
Các thí sinh tẩy chay cuộc thi (khi ở Luân Đôn):
- Bản mẫu:Flagcountry/core - Lynsey Ann Bennett
Panamá - Yoscelin Sánchez
Tây Ban Nha - Lola AlcocerTahiti - Rava Maiarii
Bỏ cuộc trong quá trình diễn ra cuộc thi:
Hàn Quốc - Chang Yoo-kyoung
Ghi nhận lịch sử
- 15 trong tổng số 20 thí sinh vào bán kết không có tên trong vòng bán kết của năm 2001: Puerto Rico (1985), Hà Lan (1990), Philippines (1994), Úc (1997), Peru (1998), Na Uy và Venezuela (1999), Colombia, Ấn Độ, Italy, Thổ Nhĩ Kỳ, và Hoa Kỳ (2000). Bosnia & Herzegovina, Curaçao và Việt Nam vào bán kết Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên. Trong khi Curaçao tham dự từ năm 1975, và Bosnia & Herzegovina tham dự từ năm 1996, thì Việt Nam lần đầu tiên dự thi Hoa hậu Thế giới.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.