Bước tới nội dung

J to tha L–O! The Remixes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst-infobox”. Bản mẫu:Album ratings J to tha L-O!: The Remixes (tạm dịch: J đến chữ L-O!: Những Bài hát phối lại) là album phối lại đầu tay của ca sĩ Jennifer Lopez, được phát hành tại Mỹ vào 5 tháng 2 năm 2002 do hãng Epic Records. Đây là album phối lại này vươn lên vị trí đầu bảng Billboard 200,[1] và trở thành album phối lại thành công nhất tại Mỹ với 156,000 bản đã được bán trong tuần đầu tiên.[2] Album đồng thời cũng giành một kỉ lục Guinness thế giới 2004 cho album phối lại có số lượng tiêu thụ thành công nhất[3] với hơn 3,5 triệu bản đã được bán ra khắp thế giới,[4] trở thành album phối lại có số lượng đĩa bán ra cao nhất đứng sau Blood on the Dance Floor: HIStory in the Mix của Michael JacksonYou Can Dance của Madonna.

Album gồm ba đĩa đơn gồm "Ain't It Funny" (Murder Remix), "I'm Gonna Be Alright" (Track Masters Remix), và "Alive". Bản phối của The Metro - "Walking on Sunshine" nhận nhiều yêu cầu phát thanh tại Mexico và một số nước của Mỹ Latin. Ca khúc "Waiting For Tonight (Hex's Momentous Radio Mix)" không được phát hành dưới dạng đĩa đơn nhưng lại được yêu cầu rất nhiều ở các đài phát thanh. Cô còn đồng thời trình diễn bản phối lại này tại buổi diễn giao thừa 2010 ở Quảng trường Thời đại và trong một tập phim của Will & Grace.

Danh sách ca khúc

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Bài hát tặng kèm tại châu Âu
  1. "Si Ya Se Acabó" (Radio Remix) (Manny Benito, Jimmy Greco, Ray Contreras) – 3:33
  2. "Que Ironia (Ain't It Funny)" (Tropical Dance Remix) (Lopez, Rooney, Benito) – 3:48
  3. "Una Noche Más" (Pablo's Miami Mix Radio Edit) (Christensen, Garvin, Temple, Benito) – 4:05
  4. "No Me Ames" (Tropical Remix với Marc Anthony) (Giancarlo Bigazzi, Marco Falagiani, Ignacio Ballesteros, Aleandro Baldi) – 5:34

Xếp hạng

Vị trí

Chứng nhận

Quốc gia Tổ chức Chứng nhận Số đĩa
Úc ARIA Vàng[13] 35,000
Canada CRIA Bạch kim[14] 100,000
Pháp SNEP Vàng[15] 137,000[16]
Hà Lan NVPI Vàng[17] 30,000
New Zealand RIANZ Vàng[18] 7,500
Anh BPI Bạch kim[19] 300,000
Mỹ RIAA Bạch kim[20] 1,500,000

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ "The BPI database"
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Tiền nhiệm:
Drive do Alan Jackson
Album quán quân U.S. Billboard 200
23 tháng 2 năm 2002
9 tháng 3 năm 2002
Kế nhiệm:
Drive do Alan Jackson
Under Rug Swept do Alanis Morissette

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.