Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Template other Kali sunfat (K2SO4) hay sunfat kali ở điều kiện thông thường là một muối ở dạng rắn kết tinh màu trắng không cháy và hòa tan trong nước. Nó được sử dụng khá phổ biến làm phân bón, cung cấp cả kali lẫn lưu huỳnh.

Lịch sử

Kali sunfat (K2SO4) được biết tới kể từ đầu thế kỷ 14, và nó được Glauber, Boyle và Tachenius nghiên cứu. Trong thế kỷ 17, nó được người phương Tây gọi là arcanuni hay sal duplicatum, do nó là tổ hợp của muối axit với muối kiềm.

Nguồn tự nhiên

Dạng khoáng vật của kali sunfat, gọi là arcanit, là tương đối hiếm. Các nguồn tự nhiên của kali sunfat là các khoáng vật phổ biến trong muối Stassfurt. Chúng là đồng kết tinh của kali sunfat với các sunfat của magie, calcinatri. Các khoáng vật đó là:

Từ một số trong các khoáng vật nói trên, như kainit, kali sunfat có thể được tách ra, do muối tương ứng là ít hòa tan trong nước.

Với kali chloride, kieserit (MgSO4•2H2O) có thể bị chuyển hóa và sau đó kali sunfat có thể được hòa tan trong nước.

Sản xuất

2KCl + H2SO4 → 2HCl + K2SO4

Tính chất

Các tinh thể khan tạo thành một hình chóp sáu mặt kép, nhưng trên thực tế được phân loại là thoi. Chúng là các tinh thể trong suốt, rất cứng và có vị mặn đắng. Muối này hòa tan trong nước, nhưng không hòa tan trong các dung dịch kali hydroxide (tỷ trọng riêng 1,35), hoặc trong cồn khan. Nó nóng chảy ở 1.078 °C.

Sử dụng

Ứng dụng chính của kali sunfat là làm phân bón. Muối thô đôi khi cũng được dùng trong sản xuất thủy tinh.

Xem thêm

Bản mẫu:Dự án liên quan

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Bản mẫu:Hợp chất của lưu huỳnhBản mẫu:Hợp chất kali