Kenya Airways
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Kenya Airways | ||||
|---|---|---|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | ||||
| ||||
| Lịch sử hoạt động | ||||
| Thành lập | 22 tháng 1 năm 1977 | |||
| Hoạt động | Bản mẫu:Start date | |||
| Sân bay chính | ||||
| Trạm trung chuyển chính | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. | |||
| Thông tin chung | ||||
| CTHKTX | Flying Blue | |||
| Phòng chờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. | |||
| Liên minh | SkyTeam | |||
| Công ty con | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. | |||
| Số máy bay | 36 | |||
| Điểm đến | 56 | |||
| Khẩu hiệu | The Pride of Africa (niềm tự hào của châu Phi) | |||
| Trụ sở chính | Embakasi, Nairobi, Kenya | |||
| Nhân vật then chốt | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “list”. | |||
| Website | www | |||
| Tài chính | ||||
| Doanh thu | Bản mẫu:Increase 85.836 triệu KES (Năm kết thúc tháng 3 năm 2011)[2] | |||
| Lợi nhuận | Bản mẫu:Increase 5.815 triệu KES (Năm kết thúc tháng 3 năm 2011)[2] | |||
| Lãi thực | Bản mẫu:Increase 3.538 triệu KES (Năm kết thúc tháng 3 năm 2011)[2] | |||
| Tổng số tài sản | Bản mẫu:Increase 78.743 triệu KES (Năm kết thúc tháng 3 năm 2011)[2] | |||
Kenya Airways Ltd., thường được biết đến nhiều hơn với tên Kenya Airways là hãng hàng không quốc gia Kenya. hãng được thành lập năm 1977 sau khi giải thể hãng East African Airways.[3][4] Hãng có trụ sở tại Embakasi, thủ đô Nairobi với trung tâm hoạt động hàng không tại sân bay quốc tế Jomo Kenyatta.[5][6]
Hãng đã thuộc 100% sở hữu của chính phủ Kenya cho đến Bản mẫu:Start date, khi hãng được tư nhân hóa vào năm 1996, trở thành hãng hàng không quốc gia châu Phi đầu tiên tư nhân hóa thành công.[4] Kenya Airways hiện là hãng hợp doanh công-tư. Cổ đông lớn nhất là KLM (26%), tiếp theo chính phủ Kenya, nắm giữ 23% cổ phần công ty.[7] Phần cổ phần còn lại thuộc các cổ đông tư nhân; cổ phần được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán Nairobi, Sở giao dịch chứng khoán Dar-es-Salaam, và Sở giao dịch chứng khoán Uganda.[4][8] Công ty vận chuyển hàng hóa African Cargo Handling Limited thuộc sở hữu hoàn toàn của Kenya Airways; các công ty thuộc sở hữu một phần gồm có Kenya Airfreight Handling Limited, chuyên vận chuyển hàng dễ hỏng và có 51% cổ phần của hãng, và hãng hàng không Tanzania Precision Air (sở hữu 49%).[2]
Kenya Airways được nhiều người xem là hãng hàng không hàng đầu cận Sahara.[9] Hãng đã trở thành thành viên đầy đủ của SkyTeam vào Tháng 6 năm 2010, và cũng là một thành viênn của Hiệp hội các hãng hàng không châu Phi từ năm 1977.[10][11]
Lịch sử
Kenya Airways được thành lập bởi Chính phủ Kenya ngày 22 tháng 1, năm 1977, sau sự tan vỡ của Cộng đồng Đông Phi và hậu quả của sự sụp đổ của East African Airways (EAA).[10][12] Hãng bắt đầu hoạt động vào ngày 04 tháng 2 năm 1977, với 2 máy bay Boeing 707–321 thuê từ British Midland AirwaysBritish Midland Airways.[13][14] Aer Lingus hỗ công ty với hỗ trợ kỹ thuật và quản lý trong những năm đầu.[15] Hãng cũng được thừa hưởng hai Douglas DC-9-32 và hai Fokker F27-200 từ EAA.[16][17] Năm sau, công ty đã thành lập một công ty con điều lệ là Kenya Flamingo Airlines, cho thuê máy bay từ hãng hàng không mẹ để hoạt động hành khách quốc tế và dịch vụ vận chuyển hàng hóa.[18]
Năm 1986, Sessional Paper Number 1 được công bố bởi Chính phủ Kenya, vạch ra nhu cầu phát triển kinh tế và tăng trưởng đất nước. Tài liệu nhấn mạnh ý kiến của chính phủ rằng các hãng hàng không sẽ là tốt hơn nếu sở hữu bởi những lợi ích tư nhân, do đó dẫn đến nỗ lực đầu tiên để tư nhân hóa hãng hàng không này. Chính phủ bổ nhiệm Philip Ndegwa là Chủ tịch Hội đồng quản trị vào năm 1991, với các mệnh lệnh cụ thể để làm cho các hãng hàng không một công ty thuộc sở hữu tư nhân. Trong năm 1992, cải cách doanh nghiệp công đã được công bố, cho Kenya Airways quyền ưu tiên giữa các công ty quốc gia ở Kenya được tư nhân hóa.[10] Trong năm tài chính 1993-1994, hãng đã có lợi nhuận đầu tiên kể từ khi bắt đầu thương mại hóa.[19] Ngoài ra, năm 1994 International Finance Corporation được chỉ định cung cấp sự trợ giúp trong quá trình tư nhân hóa, mà có hiệu quả bắt đầu vào năm 1995[20] British Airways, KLM, Lufthansa và South African Airways, tất cả quan tâm đến Kenya Airways.[19][20][21] KLM cuối cùng đã được trao quyền tư nhân hóa của công ty, cơ cấu lại các khoản nợ và đã thực hiện một tổng công ty thỏa thuận với hãng hàng không Hà Lan mua 26% cổ phần, trở thành cổ đông lớn nhất kể từ đó.[20][22][23] Chính phủ Kenya giữ 23% cổ phần trong công ty, 51% còn lại bán cho công chúng, tuy nhiên các cổ đông không phải người Kenya có thể sở hữu đến 49% số cổ phần hãng hàng không này.[20][22][23] Cổ phiếu được lưu hành ra công chúng trong Bản mẫu:Start date, và hãng hàng không bắt đầu giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Nairobi[24] Sau khi tiếp quản, Chính phủ Kenya vốn hóa vốn Bản mẫu:US$, trong khi hãng hàng không đã được trao một khoản vay 15 triệu USD từ IFC để hiện đại hóa đội tàu bay của mình.[20]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênCEO - ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Eastwood/Roach 1990, p. 236
- ^ Roach/Eastwood 1992, pp. 369-430
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.