Khỉ đầu chó
Giao diện
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Papio | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Primates |
| Họ (familia) | Cercopithecidae |
| Tông (tribus) | Papionini |
| Chi (genus) | Papio Erxleben, 1777[1] |
| Loài điển hình | |
| Simia hamadryas Linnaeus, 1758 | |
![]() | |
| Các loài | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Papio, tiếng Việt gọi là khỉ đầu chó hay gọi tắt là khỉ chó, là một chi động vật có vú trong họ Cercopithecidae, bộ Linh trưởng. Chi này được Erxleben miêu tả năm 1777.[1] Loài điển hình của chi này là Cynocephalus papio Desmarest, 1820 (= Simia hamadryas Linnaeus, 1758). Chi này thuộc phân họ Cercopithecinae, tổng cộng có năm loài. Chúng có kích thước và trọng lượng khác nhau. Khỉ đầu chó Guinea dài 50 cm (20 in) và nặng chỉ 14 kg (30 lb) còn loài lớn nhất là khỉ đầu chó Chacma có thể dài 120 cm (47 in) và cân nặng 40 kg (90 lb).
Các loài
Chi này gồm các loài:
- Papio hamadryas: Khỉ đầu chó Hamadryas
- Papio papio: Khỉ đầu chó Guinea
- Papio anubis: Khỉ đầu chó ô liu
- Papio cynocephalus: Khỉ đầu chó vàng
- Papio ursinus: Khỉ đầu chó Chacma
Hình ảnh
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Tham khảo
Dữ liệu liên quan tới Khỉ đầu chó tại Wikispecies
