Khun Tan (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Khun Tan ขุนตาล | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Bản đồ Chiang Rai, Thái Lan với Khun Tan | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Chiang Rai |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 234 km2 (90 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 33,494 |
| • Mật độ | 143,1/km2 (371/mi2) |
| Mã bưu chính | 57340 |
| Mã địa lý | 5714 |
Khun Tan (Bản mẫu:Langx) là một huyện (‘‘amphoe’’) thuộc tỉnh Chiang Rai, phía bắc Thái Lan.
Lịch sử
Chính phủ Thái Lan đã tách 3 tambon của Thoeng để lập tiểu huyện (King Amphoe) Khun Ta ngày 1 tháng 4 năm 1992.[1] Đơn vị này đã được nâng thành huyện ngày 5 tháng 12 năm 1996.[2]
Tên gọi Khun Tan xuất phát từ sông Khun Tan tạo thành xương sống ở Tambon Pa Tan. Đây cũng là tên của That Pa Tan, một đền thó quan trọng ở đây.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Phaya Mengrai, Chiang Khong, Wiang Kaen và Thoeng của tỉnh Chiang Rai.
Hành chính
Huyện này được chia thành 3 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 55 làng (muban). Ban Ta là một thị trấn (thesaban tambon) which nằm trên một phần của tambon Ta. Ngoài ra có 3 Tổ chức hành chính tambon (TAO).
| Số TT | Tên | Tên tiếng Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Ta | ต้า | 20 | 13.091 | |
| 2. | Pa Tan | ป่าตาล | 14 | 8.119 | |
| 3. | Yang Hom | ยางฮอม | 21 | 12.284 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.