Kim Jong-kook (ca sĩ)
Bản mẫu:Thông tin nhạc sĩ Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Kim Jong-kook (Hangul: 김종국, sinh ngày 25 tháng 4 năm 1976) là một nam ca sĩ, diễn viên, và nhân vật giải trí người Hàn Quốc. Anh bắt đầu sự nghiệp từ nhóm nhạc đôi Turbo rồi sau đó theo đuổi sự nghiệp solo. Anh là một trong số ít nghệ sĩ Hàn Quốc nhận được Daesang (Giải thưởng lớn) ở cả 3 đài truyền hình quốc gia đồng thời là nghệ sĩ duy nhất nhận được Daesang ở hai mảng âm nhạc cũng như truyền hình thực tế.
Tiểu sử
Kim Jong-kook sinh năm 1976 tại quận Yongsan, thủ đô Seoul. bắt đầu gia nhập ngành công nghiệp giải trí Hàn Quốc với tư cách là thành viên nhóm nhạc Turbo, sau đó trở nên nổi tiếng rộng rãi nhờ thể loại nhạc hấp dẫn của chính họ. Vài năm sau khi nhóm nhạc này tan rã, Kim Jong Kook bắt đầu hát đơn năm 2001, tập trung chủ yếu vào dòng nhạc ballad. Dù luôn bị trêu chọc về chất giọng cao đặc biệt của mình nghe như "tiếng muỗi kêu" nhưng anh hiện đang sở hữu rất nhiều bản hit và luôn là khách mời thường xuyên trong các show truyền hình thực tế, trong đó đáng chú ý phải kể đến Running Man. Hơn nữa, thân hình của anh ấy luôn được đánh giá 'one of the best' trong giới K-pop, nhờ vào toàn bộ quá trình luyện tập cơ bắp.
Tới năm 2005, Kim Jong Kook đã trở thành một trong những nghệ sĩ Hàn nổi tiếng nhất và album thứ ba của anh bán được hơn 300.000 bản copies,[1] khiến album này trở thành album bán chạy nhất năm đó. Anh kết thúc năm với việc chiếm trọn 3 giải Daesang của 3 đài truyền hình lớn nhất cả nước, điều mà ngoài Kim Jong Kook ra mới chỉ từng có Jo Yong Phil thực hiện được vào thập niên 80s. Bài hát chính trong album này "Loveable"; đã từng đứng đầu rất nhiều bảng xếp hạng, trong đó có cả Pump It Up và Audition Online.
Tháng 1 năm 2006, Kim Jong-kook là một trong những nghệ sĩ Hàn Quốc biểu diễn tại chương trình Việt Nam hải ngoại Paris by Night 81 của Trung tâm Thúy Nga tại thành phố Long Beach, tiểu bang California.
Tháng 3 năm 2006, Kim Jong-kook tham gia nghĩa vụ quân sự khi đang ở đỉnh cao của sự nghiệp. Anh cũng cho ra mắt album thứ tư của mình, tuy nhiên không thể trực tiếp quảng bá cho album do đang phải thực hiện nghĩa vụ quân sự. Để không vi phạm luật, các video âm nhạc của anh sẽ được quay nhưng mặt anh sẽ không xuất hiện. Thêm đó, bạn gái tin đồn của anh Yoon Eun-hye đã được mời đóng trong một video. Dù không quảng bá trực tiếp, album thứ tư của anh đã bán được hơn 100.000 bản copies.[2]
Cuối tháng 4 năm 2008, các nguồn tin công bố rằng Kim Jong-kook sẽ kết thúc nghĩa vụ quân sự chính thức vào ngày 23 tháng 5 năm 2008. Vào ngày hôm đó anh đã nhận được sự chào đón nồng nhiệt của fan, anh trả lời phỏng vấn và nói rằng anh cảm thấy rất nhẹ nhõm.[3] Album thứ năm của anh ra mắt vào ngày 22 tháng 10 năm 2008 với cái tên "Here I am" (Tôi ở đây), trong đó các bài hát nổi bật là "Today More than Yesterday" (Hôm nay hơn hôm qua) và "Thank you" (Cảm ơn). Trước truyền thống không thể vực dậy khi quay lại sau nghĩa vụ quân sự của các ca sĩ trước, Kim Jong Kook đã chứng minh điều ngược lại với một sự trở lại thành công rực rỡ, ra mắt liên tiếp 1 album, 1 bài hát đơn Happy Virus (Vi rút hạnh phúc) và một bài nhạc trot Ddajo (Lấy cho tôi).
Anh cũng bắt đầu quay trở lai màn ảnh với việc trở thành thành viên chính thức của show truyền hình thực tế nổi tiếng Family Outing (gia đình dã ngoại), là một phần của SBS's Good Sunday, lấy lại sự nổi tiếng, đặc biệt với scandal Lee Hyori và Park Ye Jin. Quảng cáo Hoolala của anh với Kim Sooro được ra mắt vào tháng 7 năm 2009. Anh cũng tham gia quảng cáo cho nhiều hãng thời trang. Album thứ 6 được ra mắt vào 27 tháng 1 năm 2010, bản giới thiệu cho album này được ra mắt kèm theo bài hát "Don't Be Good to Me" (Xin đừng tốt với tôi). Tuy nhiên bài hát chủ đề của album này lại là "This is the Person" (Chính là em). Video của bài hát "Don't be good to me" có sự xuất hiện của Park Ye Jin, người nổi tiếng với "Family Outing Scandal" giữa Kim Jong Kook, Lee Hyori và cô. Album thứ 6 này của anh có cái tên "Eleventh Story" (Cây chuyện thứ 11) gồm 3 MVs vì tính tới thời điểm này, anh đã cho ra mắt 6 albums. Hiện tại anh đang là thành viên chính thức của show truyền hình thực tế SBS's Running Man.
Ngày 27 tháng 8 năm 2010, Kim Jong Kook tiến hành phẫu thuật đĩa đệm tại bệnh viện Seoul's Kwan Ahk Goo Chung Ryong Dong Kangnam Choice. Công ty quản lý của Kim Jong Kook, 101 Entertainment, phát biểu rằng "Kim Jong Kook hoạt động hàng ngày mà không biết rằng anh bị vỡ đĩa đệm ở lưng. Anh có từng thấy đau nhưng không nghĩ nhiều về nó. Hiện anh đang dùng thuốc giảm đau khi quay phim SBS Running Man".[4]
Sự nghiệp âm nhạc
Các Album Solo
| Năm | Chi tiết | Danh sách bài hát |
|---|---|---|
| 2001 | Album 1 - Renaissance (Phục Hưng)
|
|
| 2004 | Album 2 - Evolution (Cách mạng)
|
|
| 2005 | Album 3 - This Is Me (Đây là chính tôi)
|
|
| 2006 | Album 4 - Kim Jong Kook's Fourth Letter (Bức thư thứ tư)
|
|
| 2008 | Album 5 - Here I am (Tôi ở đây)
|
|
| 2010 | Album 6 - Eleventh Story (Câu chuyện thứ 6)
|
|
Kim Jong Kook Remake Album 'Song' (Album Làm Lại "Bài Hát"
|
Album Nhóm Turbo
| Năm | Chi tiết | Danh sách bài hát |
|---|---|---|
| 1995 | 280 km/h Speed (Tốc độ 280 km/h)
|
|
| 1996 | New Sensation (Cảm xúc mới)
|
|
X-Mas Dance Party Mix with Turbo
|
||
| 1997 | Turbo Summer Remix (Mùa hè Turbo)
|
|
Born Again (Tái Sinh)
|
||
| 1998 | Perfect Love (Tình Yêu Hoàn Hảo)
|
|
| 1999 | Millennium Turbo Dance Megamix
|
|
| 2000 | E-Mail My Heart (Nhắn tin cho trái tim tôi)
|
|
| 2001 | History (Lịch sử)
|
|
| 2015 | Again (trở lại)
|
Bản mẫu:Hidden |
Đĩa Đơn
| Tiêu đề | Năm | Vị trí biểu đồ đỉnh | Bán hàng | Album |
|---|---|---|---|---|
| KOR | ||||
| Hàn Quốc | ||||
| "Bởi vì tôi là đàn ông" (남자 니까) | 2001 | Renaissance (Phục Hưng) | ||
| "Chúc bạn hạnh phúc" (행복 하길) | ||||
| "Cảm giác" | 2004 | Evolution (Cách mạng) | ||
| "Một người" (한 남자) | ||||
| "Bế tắc" (제자리 걸음) | 2005 | This Is Me (Đây là chính tôi) | ||
| "Đáng yêu" (사랑 스러워) | ||||
| "Tình yêu trắng 2005" (스키장 에서)
(feat. Mikey ) |
Đĩa đơn ngoài album | |||
| "Thư" (편지) | 2006 | Kim Jong Kook's Fourth Letter (Bức thư thứ tư) | ||
| "Say I Love You" (사랑한다 는 말) | ||||
| "Only Wind Only Wind" (바람만 바람만)
(với SG Wannabe ) |
Đĩa đơn ngoài album | |||
| "Hôm nay hơn hôm qua" (어제 보다 오늘 더) | 2008 | Here I am (Tôi ở đây) | ||
| "Cảm ơn" (고맙다) | ||||
| "Happy Virus" (행복 병)
(feat. Mighty Mouth ) |
2009 | |||
| "Đưa nó cho tôi" (따줘) | Đĩa đơn ngoài album | |||
| "Đây Là Người" (이 사람 이다) | 2010 | 7 | Câu chuyện thứ mười một | |
| "Come Back To Me Again" (다시 내게 로 돌아와)
(feat. Gary ) |
31 | Bài hát | ||
| "I Love You Everyday" (매일 매일 사랑해)
(với Soya ) |
37 | Đĩa đơn không phải album | ||
| "All For U"
(với Mikey ) |
2011 | 37 |
| |
| "Đàn ông đều như vậy" (남자 가 다 그렇지 뭐) | 2012 | số 8 |
|
Trang chủ Hành trình |
| "Reminisce" (회상)
(feat. Joosuc) |
28 |
|
Đĩa đơn ngoài album | |
| "Raise your voice" | 2019 | - | - | Running Man Fan meeting: Project Running 9 |
| "I Like It"
(với các thành viên Running Man) |
- | - | ||
| "Forget Me Not" (지우고 아플 사랑 은 ..) | Năm 2020 | - | - | Đĩa đơn ngoài album |
| "Be My Lover" (바다 보러 갈래?)
(Với Ateez ) |
Năm 2021 | |||
| Quan thoại | ||||
| "Ghét Mà Hạnh Phúc Đến" (恨 幸福 來 過) | 2016 | - | - | Đĩa đơn không phải album |
| "Nghe âm thanh của mưa" (聽見 下雨 的 聲音) | - | - | ||
| "Không Cần Trả Lại Tình Yêu Của Tôi" (我 的 愛 不用 還) | 2017 | - | - | |
| "-" biểu thị bản phát hành không có biểu đồ. | ||||
Sự nghiệp diễn xuất
Phim
| Năm | Tiêu đề | Vai diễn | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Wonderful Radio | Taxi hành khách | Cameo | |
| 2015 | Hurry Up, Brother | Bản thân anh ấy |
Phim truyền hình
| Năm | Tiêu đề | Mạng | Vai diễn | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 2004 | Banjun Drama | SBS | Bản thân anh ấy | Cameo (tập 17) | |
| Câu chuyện truyền hình đặc biệt | MBC | Cameo | |||
| 2005 | Old Miss Diary | KBS2 | Cameo (tập 224) | ||
| 2015 | Cô gái nhìn thấy mùi hương | SBS | Cameo (tập 1) | ||
| Hậu trường giải trí | KBS2 | Kim Hong-soon | Vai trò hỗ trợ | ||
| 2016 | The sound of your heart | Jo Jong-kook / Jo Jong-wook | Cameo (tập 17–18) |
Chương trình truyền hình thực tế
| Năm | Tên chương trình | Kênh phát sóng | Vai trò | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 2001–03 | Dream Team | KBS | Thành viên chính thức | ||
| 2004–06 | X Man | SBS | |||
| Happy Sunday | KBS | ||||
| 2005–06 | Real Situation Saturday Love Letter | SBS | |||
| Shoot Dori | KBS | ||||
| 2008–10 | Family Outing (Gia đình đi dã ngoại) | SBS | |||
| 2010–nay | Running Man | ||||
| 2012–2016 | Escape Crisis No.1 | KBS | Host | ||
| 2014 | Everybody | JTBC | |||
| 2015 | Đinh Khách Long Đông Tương (叮咯咙咚呛) | CCTV | Thành viên chính thức | ||
| 2016 | Talents for Sale | KBS | Host | ||
| 2017 | Let's go with Mom | TV Chosun | Thành viên chính thức | ||
| Dragon Club – Childish Bromance | KBS2 | với Jang Hyuk, Cha Tae-hyun, Hong Kyung-min, Hong Kyung-in | |||
| 2017–nay | Big Picture | Naver | với Haha | ||
| I Can See Your Voice | Mnet | Host | với Yoo Se-yoon and Leeteuk | ||
| 2018–nay | My Little Old Boy | SBS | Thành viên chính thức | ||
| 2018 | The Call | Mnet | Cast member (1st line-up) | Tập 1–2, 5 | |
| 2019 | In Sync | KBS2 | Host | với Soyou | |
| The Call S2 | Mnet | ||||
| Kill Bill | MBC Every 1 | ||||
| 2019–20 | Rewind | Channel A | Team Leader | ||
| Five Cranky Brothers | JTBC | Cast member | |||
| 2019 | Pink Festa | MBC Music | MC | ||
| 2020 | Fly Shoot Dori — New Beginning | KBS2 | Tập 1– nay | ||
| The Voice of Korea (S3) | Mnet | Coach | |||
| Red-Cheeked Ramyun Lab | MBC | Cast | |||
| Trot God is Here 2 - Last Chance | SBS | Special MC | |||
| 2021 | Crazy Recipe Adventure | MBC | Thành viên chính thức | ||
| Ceremony Club | JTBC | ||||
| Wild Idol | MBC | Host | |||
| Running Man Việt Nam (Chơi là chạy) | HTV7 | Khách mời | Tập 10 | [5] | |
| 2022–nay | Problem Child in House | KBS | Diễn viên tham gia | Tập 174 - hiện tại | [6] |
| 2022 | With the Silk of Dohpo Flying | MBC | Diễn viên tham gia | with Ji Hyun-woo, Noh Sang-hyun, Joo Woo-jae and Hwang Dae-heon | [7] |
| Kick the Number | Dẫn chương trình | cùng với Dindin | [8] | ||
| 2023 | Authorized Personnel Only | SBS | Diễn viên tham gia | cùng với Yang Se-hyung và Lee Yi-kyung | [9] |
| Express Delivery Mongolia Edition | JTBC | Diễn viên tham dự | cùng với Jang Hyuk, Cha Tae-hyun, Hong Kyung-min, Hong Kyung-in, và Kang Hoon | [10] | |
| 2024 | Couple Palace | Mnet | Dẫn chương trình | with Yoo Se-yoon and Lee Mi-Joo | [11] |
| 2024 | Stingy Man | MBC | Dẫn chương trình | cùng với Jang Do-yeon, Lee Joon, Im Woo-il, Lee Seung-hoon, và Park Young-jin | [12] |
Hoạt động khác
Dẫn chương trình
| Năm | Tên chương trình | Mạng | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | 2020 APAN Music Awards | Seezn | Dẫn cùng Jeon So-min | [13] |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | (Những) Người / Tác phẩm được đề cử | Kết quả | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|
| 2004 | KBS Music Awards | Bonsang Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |
| SBS Music Awards | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |||
| MBC Best 10 Music Awards | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |||
| Giải thưởng âm nhạc Seoul (Seoul Music Awards | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |||
| Golden Disk Awards | Popularity Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | ||
| 2005 | MBC Music Awards | Most Popular Singer | Đoạt giải | ||
| Best Artist: Daesang Award (Grand Prize) | Đoạt giải | [14] | |||
| KBS Music Awards | Đoạt giải | ||||
| SBS Music Awards | Đoạt giải | ||||
| KBS Entertainment Awards | Best Entertainer Award | Đoạt giải | |||
| SBS Visual Arts Award | Photogenic Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | ||
| Golden Disk Awards | Bonsang Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Âm nhạc Châu Á Mnet | Best Male Artist | Đoạt giải | [15] | ||
| Best Ballad Performance | Đề cử | ||||
| Korean Entertainer Awards | Ballad Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | ||
| 2006 | Golden Disk Awards | Bonsang Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |
| Melon Music Awards | Album Of The Year | Đoạt giải | |||
| 2008 | 2008 Asian Model Awards | BBF Popular Singer Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |
| 2009 | Giải thưởng âm nhạc Seoul (Seoul Music Awards
) |
Bonsang Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |
| Giải thưởng Âm nhạc Châu Á Mnet | Best Ballad Performance | Đề cử | |||
| 2010 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 4 (4th SBS Entertainment Awards) | Best TV Star Award | Đoạt giải | [16] | |
| 2011 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 5 (5th SBS Entertainment Awards) | Excellence Award (Variety Category) | Đoạt giải | [17] | |
| 2013 | Yahoo! Asia Buzz Awards 2013 | Asia's Most Charismatic Korean Host | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | [18] |
| KBS Entertainment Awards | Best Entertainer Award | Đoạt giải | [19] | ||
| Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 7 (7th SBS Entertainment Awards) | Excellence Award (Male) | Đoạt giải | [20] | ||
| Viewers Choice Popularity Award | Đoạt giải | [21] | |||
| 2014 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 8 (8th SBS Entertainment Awards) | High Excellence Award | Đoạt giải | [22] | |
| Sohu China Netizen Popularity Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | |||
| 2015 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 9 (9th SBS Entertainment Awards) | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | ||
| Korean Popular Culture and Arts Awards | Prime Minister's Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | [23] | |
| 2016 | 2nd Annual KU Music Asian Music Awards (China) | Asia's Most Focused Artist Award | Bản mẫu:NA | Đoạt giải | [24] |
| 4th Annual DramaFever Awards | Best Bromance (with Lee Kwang-soo) | Đoạt giải | [25] | ||
| 2017 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 11 (11th SBS Entertainment Awards) | Giải thưởng Ngôi sao toàn cầu (với các thành viên Running Man) | Đoạt giải | [26][27] | |
| 2018 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 12 (12nd SBS Entertainment Awards) | PD's Award | Đoạt giải | [28][29] | |
| Giải thưởng Cặp đôi đẹp nhất (với Hong Jin-young) | Đoạt giải | ||||
| 2019 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 13 (13rd SBS Entertainment Awards) | Top Excellence Award in Reality Category | Đoạt giải | [30] | |
| Giải thưởng lớn (Daesang) | Đề cử | [31] | |||
| 2020 | Giải thưởng Giải trí SBS lần thứ 14 (14th SBS Entertainment Awards) | Giải Nội dung Vàng (với các thành viên Running Man) | Đoạt giải | [32] | |
| Giải thưởng lớn (Daesang) | My Little Old Boy |
Đoạt giải |
Chú thích
- ^ April 2006 Album Sales Bản mẫu:Webarchive. Music Industry Association of Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.
- ^ September 2006 Album Sales Bản mẫu:Webarchive. Music Industry Association of Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2009.
- ^ [MD동영상]소집해제 김종국,"원더걸스와 소녀시대 반가워요~". MyDaily. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2008.
- ^ http://www.koreanmovie.com/Kim_Jong_Kook_has_emergency_back_surgery_news5510/
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ "2005 M.net Korean Music Festival Winners list" Bản mẫu:Webarchive. MAMA. Truy cập 2014-06-12.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lee, Nancy "Yoo Jae Suk Wins Big, Winners from 2011 SBS Entertainment Awards" Bản mẫu:Webarchive CJ E&M enewsWorld. ngày 31 tháng 12 năm 2011. Truy cập 2012-04-14
- ^ Kim Jong Kook Takes Home the MC Award from the “Yahoo Asia Buzz Award 2013” Bản mẫu:Webarchive. ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập 2013-12-06
- ^ [1] ngày 21 tháng 12 năm 2013. Truy cập 2013-12-21
- ^ https://www.youtube.com/watch?v=oTiCxrBvzYo
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ [2] Bản mẫu:Webarchive. ngày 30 tháng 12 năm 2014. Truy cập 2014-12-31
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.