Bước tới nội dung

Ko Kha (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ko Kha
เกาะคา
—  Huyện  —

Hiệu kỳ

Ấn chương

Bản đồ Lampang, Thái Lan với Ko Kha
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhLampang
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng551,2 km2 (212,8 mi2)
Dân số (2005)
 • Tổng cộng63,870
 • Mật độ115,9/km2 (300/mi2)
Mã bưu chính52130
Mã địa lý5203

Ko Kha (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Lampang, miền bắc Thái Lan.

Địa lý

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Sop Prap, Soem Ngam, Hang Chat, Mueang Lampang, Mae Tha của tỉnh Lampang.

Lịch sử

Năm 1917 Huyện được đã đổi tên từ Sop Yao (สบยาว) sang Ko Kha.[1]

Hành chính

Huyện này được chia ra thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 73 làng (muban). Ko Kha là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Ko Kha, Sala và Tha Pha. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Lampang Luang ลำปางหลวง 12 9.965
2. Na Kaeo นาแก้ว 8 10.092
3. Lai Hin ไหล่หิน 6 5.657
4. Wang Phrao วังพร้าว 7 7.242
5. Sala ศาลา 7 8.732
6. Ko Kha เกาะคา 8 4.352
7. Na Saeng นาแส่ง 7 4.999
8. Tha Pha ท่าผา 9 7.423
9. Mai Phatthana ใหม่พัฒนา 9 5.408

Tham khảo

  1. ^ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนชื่ออำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 34 số 0 ก. ngày 29 tháng 4 năm 1917. tr. 40–68. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài