Bước tới nội dung

Koi Koi 7

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”.

Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:InfoboxBản mẫu:InfoboxBản mẫu:Infobox

Koi Koi 7 (こいこい7) là loạt manga do Morishige thực hiện. Tác phẩm được đăng trên tạp chí truyện tranh dành cho shōnenChampion Red của Akita Shoten từ năm 2002 đến năm 2007. Cốt truyện tập trung xoay quanh một nhóm 6 nữ sinh trung học đồng thời cũng là các chiến binh (Koi Koi 7) tại học viện Gokō những người chiến đấu vì tương lai và hòa bình của trái đất cũng như Tetsuro Tanaka một nam sinh vừa chuyển tới trường.

Loạt manga đã được Studio FlagTrinet Entertainment chuyển thể thành anime và phát sóng từ ngày 04 tháng 4 đến ngày 26 tháng 6 năm 2005 tại Nhật Bản với 13 tập. Hai tập ngắn được thêm vào khi phát hành DVD.

Tổng quan

Sơ lược cốt truyện

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Nhân vật

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Thành viên Koi Koi 7

Asuka Yayoi (飛鳥ヤヨイ, あすか ヤヨイ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kazamatsuri Sakuya (風祭サクヤ, かざまつり サクヤ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tsukuyomi Miyabi (月読ミヤビ, つくよみ ミヤビ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Suzuka Akiwo (鈴鹿アキヲ, すずか アキヲ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Inokai Hifumi (猪飼ヒフミ, いのかい ヒフミ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Chono Otome (蝶野オトメ, ちょうの オトメ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Ký túc xá

Tanaka Tetsurō (田中哲朗, たなか てつろう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Kano Orie (花皇ヲリエ, かのう ヲリエ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Asuka Yayoi (アスカヤヨイ) / Gantai-chan (ガンタイちゃん) / Satsu (殺, さつ) / Celonius 28 (セロニアス28号)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Gokoh 5

Higashikazuno Miya (東和野ミヤ, ひがしかずの ミヤ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hekusokazura no Kimi (屁糞蔓の君, へくそかずらのきみ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Iidabashi Kazuko (飯田橋和子, いいだばし かずこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Suidobashi Yōko (水道橋洋子, すいどうばし ようこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Asakusabashi Chūko (浅草橋中子, あさくさばし ちゅんこ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Hakidamegiku no Kimi (掃溜菊の君, はきだめぎくのきみ)
Mamakonoshirinugui no Kimi (継子尻拭の君, ままこのしりぬぐいのきみ)
Ōinufuguri no Kimi (大犬陰嚢の君, おおいぬふぐりのきみ)

Khác

Kōmyōji Masaru (光明寺マサル, こうみょうじ マサル)
Yamada Isuzu (山田イスズ, やまだ イスズ)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Satō Subaru (佐藤スバル, さとう スバル)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Tanaka Shou (田中翔, たなか しょう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Ryaku (略, りゃく)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime
Shou (焼, しょう)
Bản mẫu:Lồng tiếng anime

Truyền thông

Manga

loạt manga do Morishige thực hiện và xuất bản bởi Akita Shoten. Tác phẩm được đăng trên tạp chí truyện tranh dành cho shōnenChampion Red từ năm 2002 đến năm 2007. Akita Shoten sau đó đã tập hợp các chương lại và phát hành thành 9 tankōbon. Asuka Comics nắm bản quyền và thực hiện việc phân phối loạt mâng này tại Pháp.

Anime

Studio FlagTrinet Entertainment đã thực hiện chuyển thể thành anime củaloa5t manga và phát sóng từ ngày 04 tháng 4 đến ngày 26 tháng 6 năm 2005 tại Nhật Bản với 13 tập. Hai tập ngắn được thêm vào khi phát hành DVD. Enoki Films đã đăng ký bản quyền phiên bản tiếng Anh của bộ anime.

Drama CD

Music Wagon đã thực hiện chuyển thể drama CD gồm ba đĩa và phát hành vào ngày 24 tháng 6, 22 tháng 7 và 26 tháng 8 năm 2005.

Khác

Một bộ 45 thẻ in hình các nhân vật đã được phát hành cho những người sưu tập. Các thẻ này được đính kèm với các sản phẩm khác nhau đặc biệt là các hộp DVD vì thế đôi khi nếu muốn có các thẻ này người sưu tập sẽ phải mua cùng một sản phẩm nhiều lần hay trao đổi với nhau, phiên bản DVD giới hạn thì có hầu như đầy đủ bộ thẻ này nhưng một số thẻ chỉ được phát trong các sự kiện.

Âm nhạc

Bộ anime có hai bài hát chủ đề, một mở đầu và một kết thúc. Bài hát mở đầu có tựa Super Love do nhóm Koi Koi 7 trình bày, bài hát kết thúc có tựa Miracle do Upper Slope trình bày, hai đĩa đơn chứa hai bài hát này đã phát hành vào ngày 30 tháng 3 năm 2005. Bảy album do các nhân vật nữ chính trình bày đã phát hành vào ngày 22 tháng 6, 13 tháng 7 và 24 tháng 8 năm 2005. Ngoài ra còn có 9 đĩa đơn do các nữ nhân vật chính và phụ trình bày phát hành vào ngày 27 tháng 4 và 18 tháng 5 năm 2005. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Track listing”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Đón nhận

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Liên kết ngoài

  1. đổi Bản mẫu:Anime News Network

Bản mẫu:Redirect category shell

  1. đổi Bản mẫu:Anime News Network

Bản mẫu:Redirect category shell