Lâm Thanh Hà
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Lâm Thanh Hà (tiếng Trung: 林青霞; bính âm: Lín Qīngxiá; tiếng Anh: Brigitte Lin Ching-Hsia, sinh ngày 3 tháng 11 năm 1954) là nữ diễn viên người Đài Loan. Được xem là một biểu tượng màn ảnh Hoa ngữ, bà đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền điện ảnh Đài Loan với hàng loạt vai nữ chính trong các bộ phim tình cảm thập niên 1970. Sau đó, bà chuyển sang hoạt động tại Hồng Kông và gặt hái thành công vang dội nhờ những vai diễn phi giới tính trong dòng phim kiếm hiệp.
Sau khi kết hôn vào năm 1994, Lâm Thanh Hà rút lui khỏi làng điện ảnh và chuyển sang sự nghiệp viết văn từ những năm 2000. Đến nay, bà đã xuất bản bốn tập tản văn. Năm 2023, bà được trao Giải Thành tựu trọn đời tại Giải Kim Mã lần thứ 60, nhằm ghi nhận những đóng góp to lớn cho điện ảnh Hoa ngữ.
Tiểu sử
Lâm Thanh Hà sinh tại Gia Nghĩa, Đài Loan, trong một gia đình ngoại tỉnh nhân (waishengren) có nguồn gốc từ miền đông tỉnh Sơn Đông. Cha mẹ bà di cư đến Đài Loan cùng làn sóng rút lui của Quốc Dân Đảng vào năm 1949.[1] Bà có một chị gái và một em trai.[2] Năm 1972, sau khi tốt nghiệp trường trung học nữ sinh và đang chuẩn bị thi đại học, Lâm Thanh Hà tình cờ được một nhà sản xuất phim phát hiện trên đường phố Đài Bắc, mở ra cơ duyên bước chân vào làng giải trí.[3][4] Bà ra mắt màn ảnh với bộ phim Outside the Window (1973), chuyển thể từ tiểu thuyết của Quỳnh Dao. Tác phẩm nhanh chóng đưa Lâm Thanh Hà trở thành ngôi sao hàng đầu.[4][5] Cùng với Lâm Phượng Kiều, Tần Tường Lâm và Tần Hán, bà được xưng tụng là "Nhị Tần Nhị Lâm" – biệt danh dành cho bốn ngôi sao thống trị dòng phim tình cảm chuyển thể từ tiểu thuyết Quỳnh Dao trong thập niên 1970, vốn làm mưa làm gió tại phòng vé Đài Loan.[6] Đến năm 1976, Lâm Thanh Hà chính thức gia nhập công ty sản xuất phim của Quỳnh Dao, tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những minh tinh nổi bật nhất của điện ảnh Hoa ngữ.[7]
Sự nghiệp
Năm 1972, khi mới 17 tuổi, Lâm Thanh Hà được đạo diễn Tống Tân Thọ phát hiện và mời đến để ký hợp đồng đóng phim Song Ngoại, chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của Quỳnh Dao.[8][9][10]
Thập niên 1970, Thanh Hà xuất hiện trong rất nhiều bộ phim tình cảm của Đài Loan, và những bộ phim này hầu hết đều dựa trên những cuốn tiểu thuyết của Quỳnh Dao.
Sự nổi tiếng trên màn bạc của Thanh Hà đi liền với những rắc rối trong đời tư. Bà vướng vào mối quan hệ tay ba với hai ngôi sao Tần Hán và Tần Tường Lâm, trong đó Tần Hán lúc này đã là người có gia đình và hai con. Vì những tai tiếng này mà công chúng Đài Loan bắt đầu lạnh nhạt với các bộ phim của Thanh Hà.
Trở thành diễn viên hàng đầu Hồng Kông
Đầu thập niên 1980, để tránh những chỉ trích từ dư luận Đài Loan, Lâm Thanh Hà chuyển sang đóng phim ở Hồng Kông. Tại đây cô đã gặp Từ Khắc, đạo diễn và nhà sản xuất đang lên của điện ảnh nước này, và được ông chọn vào vai nữ chính trong bộ phim kiếm hiệp được trông đợi Thục Sơn (蜀山, 1983). Bộ phim sau khi ra mắt đã rất thành công về doanh thu và được xem là tác phẩm cách mạng về mặt kỹ xảo và hình ảnh cho dòng phim kiếm hiệp Hồng Kông, còn vai diễn của Thanh Hà được đánh giá rất cao, cô được đề cử hạng mục Nữ chính xuất sắc tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 3 (1984) với vai diễn này.
Năm 1985, Thanh Hà được Thành Long mời vào vai nữ chính trong phim Câu chuyện cảnh sát. Được xem là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của Thành Long trong giai đoạn ở Hồng Kông, Câu chuyện cảnh sát đã giành được hạng mục Phim hay nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 5 còn Thanh Hà cũng được đề cử hạng mục Nữ chính thứ hai cho vai nhân chứng được viên cảnh sát Thành Long bảo vệ. Không chỉ thành công với các vai diễn trong phim võ thuật, hành động, Thanh Hà cũng chứng tỏ mình hoàn toàn có khả năng diễn tốt những vai nội tâm phức tạp với bộ phim Đao mã đán (刀馬旦, 1986), một tác phẩm cũng do Từ Khắc đạo diễn.
Đỉnh cao trong sự nghiệp của Thanh Hà ở Hồng Kông là giai đoạn đầu thập niên 1990. Cô liên tục có các vai diễn thành công trong các phim Tiếu ngạo giang hồ chi Đông Phương Bất Bại (1991), Tân Long Môn Khách sạn (1992), Lộc Đỉnh ký (1992), Bạch phát ma nữ truyện (白髮魔女傳, 1993). Đặc biệt vai diễn Đông Phương Bất Bại của Thanh Hà trong Tiếu ngạo giang hồ chi Đông Phương Bất Bại được nhớ đến vì đạo diễn Trình Tiểu Đông đã dám chọn một nữ diễn viên xinh đẹp hàng đầu Hồng Kông vào một vai đàn ông, và Thanh Hà đã không phụ sự tin tưởng của ông khi diễn rất đạt không chỉ những đoạn hành động mà cả những đoạn bộc lộ tình cảm của Đông Phương Bất Bại với Lệnh Hồ Xung (do Lý Liên Kiệt thủ vai). Sau nhiều vai diễn trong các phim hành động và hài, Thanh Hà tham gia hai bộ phim tâm lý của đạo diễn Vương Gia Vệ, Đông Tà Tây Độc (1994) và Trùng Khánh sâm lâm (1995). Cả hai vai Mộ Dung Yên (trong Đông Tà Tây Độc) và Người đàn bà không tên (trong Trùng Khánh Sâm Lâm) của Thanh Hà đều được đánh giá cao. Đây là giai đoạn Thanh Hà được xem là ngôi sao nữ hàng đầu của Hồng Kông và là diễn viên yêu thích của nhiều đạo diễn. Từ Khắc đánh giá cô là người không thể thay thế được,[11] còn Châu Tinh Trì khi được phỏng vấn về nữ diễn viên anh yêu thích đã lập tức trả lời rằng đó là Lâm Thanh Hà.[12] Tuy vậy Thanh Hà không có duyên với các giải thưởng điện ảnh, cô chỉ một lần duy nhất đoạt giải Vai nữ chính xuất sắc nhất tại Giải Kim Mã Đài Loan năm 1990 cho phim Cổn cổn hồng trần (滾滾紅塵).
Sau hai vai diễn trong phim của Vương Gia Vệ, Thanh Hà kết hôn và đột ngột từ giã điện ảnh vào năm 1994.[13]
Đời tư
Lâm Thanh Hà có mối quan hệ kéo dài 19 năm với Tần Hán, kể từ lúc nam diễn viên còn đang có gia đình hạnh phúc cho đến khi ly hôn, tuy vậy hai người chưa bao giờ tiến đến hôn nhân.[13] Bà từng đính hôn với Tần Tường Lâm vào năm 1980, sau đó hủy bỏ hôn ước.
Đến năm 1994, Lâm Thanh Hà kết hôn với doanh nhân Hình Lý Nguyên – chủ tịch của tập đoàn Esprit Holdings, sau đó sinh con gái đầu lòng vào năm 1996 và sinh con gái thứ hai vào năm 2001.[14]
Danh sách phim
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Phim | Vai Diễn |
|---|---|---|---|
| 1973 | Outside the Window | Song ngoại | Giang Nhạn Nhung |
| 1974 | Girl Friend | Bạn gái | Hạ Tiểu Điền |
| Ghost of the Mirror | Cổ kính u hồn | Tô Tô | |
| Gone with the Cloud | Vân phiêu phiêu | Lý Trung Giang | |
| Long Way From Home | Trường tình vạn lũ | Lâm San San | |
| Love Love Love | Tình yêu, tình yêu, tình yêu | Chân Trân | |
| The River of Cloudy | Mây bay | Lương Mạn Vân | |
| The House of Love | Tình yêu của tôi | Lương Mộ Vân | |
| 1975 | He Loved Once Too Many | ||
| The Unforgettable Character | Bên dòng nước | ||
| Evergreen Tree | |||
| Hot Wave | |||
| The Life God | |||
| Love Story of Pian Pian | |||
| Misty Drizzle | |||
| Run Lover Run | |||
| 1976 | Autumn Love Song | ||
| The Beauty With Two Faces | |||
| The Chasing Game | |||
| Come Fly With Me | |||
| Different Love | |||
| Forever My Love | |||
| Love By Post | |||
| My Funny Intern | |||
| Tomorrow I'm 20 | |||
| Yesterday, Today and Tomorrow | |||
| 1977 | Eight Hundred Heroes | Tám trăm tráng sĩ | |
| Em là áng mây (Cloud of Romance) | |||
| The Dream of the Red Chamber | Kim ngọc lương duyên: Hồng Lâu Mộng | Giả Bảo Ngọc | |
| The Love Affair of Rainbow | |||
| My Sweet Love | |||
| Orchid In The Rain | |||
| There's No Place Like Home | |||
| 1978 | A Journey of Love | Hành trình tình yêu | Ân Mỹ Trân |
| Birds Are Singing Everywhere | Xứ xứ văn đề điểu | Thẩm Á Luân | |
| Love of the White Snake | Chân Bạch Xà truyện | Bạch Xà | |
| Morning Fog | Sương sớm | Đỗ Tiểu Vũ | |
| Moon on the Beach | Trăng trên bãi biển | La Tiểu Lộ | |
| The Misty Moon | Trăng ảo chim huyền | Lưu Linh San | |
| The Story of Green House | Lưu hạ nhất phiến tương tư | Phương Y Trúc | |
| 1979 | A Love Seed | Hạt đậu tương tư | Hạ Sơ Lôi |
| An Unforgettable Day | Ngày khó quên | Điền Vũ Thu | |
| By Love Obsessed | Người đàn bà trong màn sương | Nhược Bình | |
| Love Under a Rosy Sky | Tình yêu trong sáng | Ân Thái Cần | |
| The Choice of Love | Tình bôn | Văn Gia Nghi | |
| The Wild Goose on the Wing | Cánh nhạn tựa chân trời | Đào Lập Phàm | |
| 1980 | Poor Chasers | Luyến ái phản đấu tình | Thẩm Dung |
| Marigolds | Cúc vạn thọ | Hàn Bội Nhân | |
| 1981 | Love Massacre | Thảm sát tình yêu | Ivy |
| Women Soldiers | Nữ binh Trung Quốc | Văn Tĩnh Nghi | |
| 1982 | Burn Phoenix Burn | Thiêu đốt đi, chim lửa | Vệ Yên Nhiên |
| Lily Under The Muzzle | Tiểu Bách Hợp dưới nòng súng | Tiểu Bách Hợp | |
| Hero vs Hero | Tuệ nhãn thức anh hùng | Thẩm Lương Bạch | |
| Golden Queen's Commandos | Hồng phấn binh đoàn | Hắc Hồ Ly | |
| Pink Force Commando | Hồng phấn du hiệp | Hồ Phương Linh | |
| 1983 | All the Wrong Spies | Gián điệp Dạ Lý Hương | Anh Hồng |
| Black and White Pearl | Hắc Bạch châu | Quan Tuyết Châu | |
| Demon Fighter | Ngọ dạ lan hoa | Tô Tô | |
| Fantasy Mission Force | Mê nhĩ đặc công bội | Lôi Lực | |
| Zu Warriors from the Magic Mountain | Tân Thục Sơn kiếm hiệp | Bảo Chủ | |
| 1984 | Last Hero In China | Hoàng Phi Hồng: Thiết kê đấu ngô công | Long Nhi |
| The Other Side of Gentleman | Quân tử hảo cầu | Jo Jo | |
| 1985 | Police Story | Câu chuyện cảnh sát | Selina |
| Seven Foxes | Thất hồ ly | Tiểu Lâm | |
| 1986 | Dream Lovers | Mộng trung nhân | Trình Nguyệt Hương |
| Peking Opera Blues | Đao mã đán | Tào Vân | |
| True Colours | Anh hùng chính chuyên | May | |
| 1987 | Lady in Black | Đoạt mệnh giai nhân | Trần Mỹ Phụng |
| Flag of Honor | Cờ bay phấp phơi | Tần Phong | |
| The Thirty Million Dollar Rush | Kế hoạch tài 30 triệu | Sơ Maria | |
| 1988 | Starry is the Night | Đêm sao sáng | Tô Thái Mị |
| 1989 | Web of Deception | Kinh Hồn ký | Lâm Sở Kiều |
| 1990 | Red Dust | Cổn cổn hồng trần | Thẩm Thiệu Hoa |
| 1992 | Handsome Siblings | Tân tuyệt đại song kiêu | Di Hoa cung chủ |
| New Dragon Gate Inn | Tân Long Môn khách sạn | Khưu Mạc Ngôn | |
| Royal Tramp | Lộc Đỉnh ký | Tô Thuyên | |
| Royal Tramp II | Lộc Đỉnh ký 2: Thần long giáo | Long Nhi | |
| Swordsman II | Tiếu ngạo giang hồ: Đông Phương Bất Bại | Đông Phương Bất Bại | |
| The Peach Blossom Land | Âm luyến đào hoa nguyên | Vân Chi Phàm | |
| 1993 | Boys Are Easy | Thủ đoạn của trai | Trình Tiểu Đông |
| Swordsman III | Tiếu ngạo giang hồ: Phong vân tái khởi | Đông Phương Bất Bại | |
| The Black Panther Warriors | Hắc báo thiên hạ | Thanh Thanh | |
| The Bride with White Hair | Bạch Phát Ma Nữ truyện | Luyện Nghê Thường | |
| The Bride with White Hair 2 | Bạch Phát Ma Nữ truyện 2 | Luyện Nghê Thường | |
| The Eagle Shooting Heroes | Đông Thành Tây Tựu | Tam công chúa | |
| 1994 | Ashes of Time | Đông Tà Tây Độc | Mộ Dung Yên
Mộ Dung Yến |
| Chungking Express | Trùng Khánh sâm lâm | Người phụ nữ tóc vàng | |
| Deadful Melody | Lục chỉ cầm ma | Hoàng Tuyết Mai | |
| Fire Dragon | Hỏa long | Bồ Phụng Hà | |
| The Dragon Chronicles – The Maidens | Thiên long bát bộ | Lý Thu Thủy | |
| The Three Swordsmen | Giang hồ tam hiệp | Minh Kiếm | |
| 1998 | Bishonen | Mỹ thiếu niên chi luyến | Người dẫn chuyện |
| 2001 | Peony Pavilion | Du viên kinh mộng | Người dẫn chuyện |
Đọc thêm
- Akiko Tesuya, The Last Star of The East: Brigitte Lin Ching Hsia and Her Films, ISBN 0-ngày 98 tháng 2 năm 4871 Bản mẫu:Webarchive
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênlin - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ 10 mỹ nhân của đạo diễn Từ Khắc. Vnn.vn
- ^ The Last Star of The East: Brigitte Lin Ching Hsia and Her Films - Giới thiệu sách trên Dighkmovies.com
- ^ a ă Lâm Thanh Hà Bản mẫu:Webarchive trên Hong Kong Cinemagic
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Lỗi biểu thức: Dư toán tử < Bản mẫu:PAGENAMEBASE trên IMDb Bản mẫu:EditAtWikidataLỗi biểu thức: Dư toán tử <
- Lâm Thanh Hà tại Hong Kong Movie DataBase
- Lâm Thanh Hà Bản mẫu:Webarchive tại Hong Kong Cinemagic
- Trang web của người hâm mộ Lâm Thanh Hà
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Authority control”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có lỗi chú thích
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1954
- Nhân vật còn sống
- Nữ diễn viên điện ảnh Đài Loan
- Nữ diễn viên Đài Bắc
- Nữ diễn viên điện ảnh Hồng Kông
- Diễn viên phim võ thuật
- Nữ diễn viên Đài Loan thế kỷ 20
- Người Đài Bắc
- Họ Lâm
- Người họ Lâm tại Đài Loan
- Người Đài Loan