Lý Na
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “other uses”. Bản mẫu:Infobox tennis biography
Lý Na (chữ Hán: 李娜; ngày sinh 26 tháng 2 năm 1982) hoặc Li Na là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp Trung Quốc. Cô vô địch giải Pháp mở rộng năm 2011 và trở thành người châu Á đầu tiên thắng giải đơn Grand Slam quần vợt, và vô địch giải Úc mở rộng năm 2014. Cô đạt thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp là hạng 2 thế giới.
Năm 2013, Li Na cũng lần đầu tiên lọt vào bán kết giải Mỹ mở rộng, thua Serena Williams, lập kỷ lục là tay vợt châu Á cũng như Trung Quốc đầu tiên từng lọt vào bán kết giải Mỹ mở rộng.
Năm 2014, Li Na vô địch giải Úc mở rộng sau khi vượt qua Dominika Cibulkova trong trận chung kết và có được Grand Slam thứ 2 trong sự nghiệp (sau giải Pháp mở rộng). Sau chức vô địch này Li Na đã vươn lên vị trí số 2 thế giới, thứ hạng cao nhất đối với 1 tay vợt Trung Quốc cũng như 1 tay vợt châu Á từng đạt được.
Sau chấn thương đầu gối dai dẳng, Li Na đã quyết định giải nghệ vào năm 2014.
Chung kết Grand Slam đơn
Vô địch (2)
| Năm | Giải đấu | Đối thủ ở trận chung kết | Tỉ số |
| 2011 | Pháp Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Francesca Schiavone | 6–4 7–67–0 |
| 2014 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Dominika Cibulková | 7–67–3 6–0 |
Á quân (2)
| Năm | Giải đấu | Đối thủ ở trận chung kết | Tỉ số |
| 2011 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Kim Clijsters | 6–3 3–6 3–6 |
| 2013 | Úc Mở rộng | Bản mẫu:Flagicon Victoria Azarenka | 6–4 4–6 3–6 |
Thế vận hội
| Năm | Giải đấu | Đối thủ | Vòng | Tỉ số |
| 2008 | Thế vận hội mùa hè 2008 | Bản mẫu:Flagicon Vera Zvonareva | Bán kết | 0–6 5–7 |
WTA Championships
| Năm | Giải đấu | Đối thủ ở trận chung kết | Tỉ số |
| 2013 | WTA Championships | Bản mẫu:Flagicon Serena Williams | 6–2 3–6 0–6 |
Chung kết WTA đơn đã tham dự
| Năm | Giải đấu | Đối thủ ở trận chung kết | Tỉ số |
| 2004 | Guangzhou International Women's Open | Bản mẫu:Flagicon Martina Suchá | 6–3 6–4 |
| 2008 | Mondial Australian Women's Hardcourts | Bản mẫu:Flagicon Victoria Azarenka | 4–6 6–3 6–4 |
| 2009 | Aegon Classic in Birmingham | Bản mẫu:Flagicon Magdalena Rybarikova | 6–0 7–67–2 |
| 2010 | Aegon Classic | Bản mẫu:Flagicon Maria Sharapova | 7–5 6–1 |
| 2011 | Medibank International Sydney | Bản mẫu:Flagicon Kim Clijsters | 7–67–3 6–3 |
| 2012 | Western & Southern Open | Bản mẫu:Flagicon Angelique Kerber | 1–6 6–3 6–1 |
| 2013 | Shenzhen Open | Bản mẫu:Flagicon Klara Zakopalova | 6–3 1–6 7–5 |
| 2014 | Shenzhen Open | Bản mẫu:Flagicon Peng Shuai | 6–4 7–5 |
Thua trong trận chung kết WTA
| Năm | Giải đấu | Đối thủ trong trận chung kết | Tỉ số |
| 2012 | Medibank International Sydney | Bản mẫu:Flagicon Victoria Azarenka | 2–6 6–1 3–6 |
| 2012 | Internazionali BNL d'Italia | Bản mẫu:Flagicon Maria Sharapova | 6–4 4–6 6–75–7 |
| 2012 | Rogers Cup | Bản mẫu:Flagicon Petra Kvitova | 5–7 6–2 3–6 |
| 2013 | Porsche Tennis Grand Prix | Bản mẫu:Flagicon Maria Sharapova | 4–6 3–6 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- đổi Bản mẫu:WTA
Bản mẫu:Sơ khai nhân vật thể thao Trung Quốc
Bản mẫu:Vô địch Pháp Mở rộng đơn nữ Bản mẫu:Vô địch Úc Mở rộng đơn nữ
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Sinh năm 1982
- Nhân vật còn sống
- Vận động viên quần vợt Trung Quốc
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2012
- Người Vũ Hán
- Nữ nhà văn tự truyện
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2000
- Vô địch Úc Mở rộng
- Vô địch Grand Slam (quần vợt) đơn nữ
- Huy chương quần vợt Đại hội Thể thao châu Á
- Vận động viên quần vợt Đại hội Thể thao châu Á 2006
- Vận động viên quần vợt Thế vận hội Mùa hè 2008
- Vô địch Pháp Mở rộng
- Cựu sinh viên Đại học Khoa học và Kỹ thuật Hoa Trung
- Huy chương Đại hội Thể thao châu Á 2006
- Huy chương quần vợt Universiade