Lục quân Anh
| Lục quân Anh | |
|---|---|
| Tập tin:British Army Logo.svg | |
| Thành lập | 1 tháng 1 năm 1660[1][2][chú thích 1] |
| Quốc gia | Vương quốc Anh See details
|
| Phân loại | Lục quân |
| Chức năng | tác chiến trên bộ |
| Quy mô | 73,847 quân nhân tại ngũ 25,742 quân nhân dự bị 4,697 công nhân viên 4,127 lính Gurkha |
| Bộ phận của | Quân đội Anh |
| Đặt tên theo | Elizabeth II |
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}Lỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Các tư lệnh | |
| Tổng tham mưu trưởng | Đại tướng Roland Walker |
| Phó tổng tham mưu trưởng | Trung tướng David Eastman |
| Thượng sĩ cố vấn Lục quân | Chuẩn úy bậc 1 John Miller |
| Trợ lý Tổng tham mưu trưởng | Thiếu tướng Jonathan Swift |
| Huy hiệu | |
| Quân kỳ | |
| Cờ nghi lễ không chính thức | |
Lục quân Anh là lực lượng tác chiến chính trên bộ của Vương quốc Anh, một bộ phận của Lực lượng Vũ trang Anh. Tính đến năm 2019[cập nhật], Lục quân Anh chỉ bao gồm hơn 79.300 nhân viên được đào tạo (toàn thời gian) và chỉ hơn 27.200 nhân viên dự bị được đào tạo (bán thời gian).[4]
Lục quân Anh hiện đại có từ năm 1707, với tiền lệ trong Lục quân Vương quốc Anh được tạo ra trong thời kỳ Trung hưng năm 1660. Thuật ngữ Lục quân Anh được thông qua vào năm 1707 sau Đạo luật Liên minh giữa Anh và Scotland.[5][6] Các thành viên của Lục quân Anh thề trung thành với quốc vương với tư cách là tổng tư lệnh của họ,[7] nhưng Dự luật Nhân quyền năm 1689 đòi hỏi phải có sự chấp thuận của quốc hội để Hoàng gia duy trì một đội quân thường trực thời bình.[8] Do đó, Nghị viện phê chuẩn lục quân bằng cách thông qua Đạo luật Lực lượng Vũ trang ít nhất năm năm một lần. Quân đội do Bộ Quốc phòng quản lý và được chỉ huy bởi Tổng tham mưu trưởng.[9]
Lục quân Anh đã chứng kiến hành động trong các cuộc chiến lớn giữa các cường quốc trên thế giới, bao gồm Chiến tranh Bảy năm, Chiến tranh Napoléon, Chiến tranh Crimea và Chiến tranh Thế giới Thứ nhất và Thứ hai. Chiến thắng của Anh trong các cuộc chiến quyết định này cho phép nước này ảnh hưởng đến các sự kiện thế giới và trở thành một trong những cường quốc quân sự và kinh tế hàng đầu thế giới.[10][11] Kể từ khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, Quân đội Anh đã được triển khai đến một số khu vực xung đột, thường là một phần của lực lượng viễn chinh, lực lượng liên minh hoặc một phần của hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.[12]
Tổ chức
Sơ đồ tổ chức
Quân đoàn Tác chiến cơ động Liên quân (Allied Rapid Reaction Corps)
Quân đoàn Tác chiến Cơ động Liên quân (ARRC) là lực lượng tác chiến nhanh thuộc biên chế NATO. Lực lượng này đảm bảo năng lực thiết lập khẩn cấp Sở chỉ huy Lục quân Trực chiến để đáp ứng yêu cầu tác chiến và giải quyết khủng hoảng.
Đơn vị trực thuộc Quân đoàn
- Tập tin:Insignia of 1st (United Kingdom) Signal Brigade.svg Lữ đoàn 1 Thông tin
- Tập tin:1st aviation brigade.svg Lữ đoàn 1 Không quân
- Tập tin:1st Military Police Brigade Logo SVG.svg Lữ đoàn 1 Quân cảnh
- Tập tin:Emblem of the 2nd Medical Brigade (United Kingdom).svg Liên đoàn 2 Quân y
- Tập tin:7th Air Defence Group patch.png Liên đoàn 7 Phòng không
- Lữ đoàn 8 Công binh
- Lữ đoàn Tiếp vận Chiến trường 104
Bộ tư lệnh tác chiến Lục quân (Land Forces Command)
Sư đoàn 1 Khinh binh (Vương quốc Anh)
- Lữ đoàn 4 Khinh binh.
- Lữ đoàn 7 Cơ giới Hạng nhẹ.
- Lữ đoàn 16 Đổ bộ đường không.
- Lữ đoàn 19 Khinh binh.
- Lữ đoàn 102 Hậu cần.
- Đơn vị trực thuộc Sư đoàn:
- Tiểu đoàn 1 Quân báo.
- Tiểu đoàn 5 Quân báo (dự bị).
- Trung đoàn 2 Thông tin.
- Trung đoàn 37 Thông tin (dự bị).
Sư đoàn 3 Thiết giáp (Vương quốc Anh)
- Lữ đoàn 3 Đột kích - Trinh sát Viễn thám.
- Lữ đoàn 12 Thiết giáp.
- Lữ đoàn 20 Thiết giáp.
- Lữ đoàn 101 Hậu cần.
- Liên đoàn 25 Công binh.
- Liên đoàn 7 Thông tin.
- Đơn vị trực thuộc Sư đoàn:
- Tiểu đoàn 4 Quân báo.
- Tiểu đoàn 7 Quân báo (dự bị).
Lực lượng trợ chiến Lục quân
- Lữ đoàn 11
- Lực lượng Tác chiến Đặc nhiệm Lục quân
- Liên đoàn tình báo chiều sâu và an ninh phản gián
- Liên đoàn biệt kích, do thám và trinh sát
- Liên đoàn tác chiến điện tử
- Trung tâm tác chiến lục quân
Bộ Tư lệnh Không lực Liên quân (Joint Aviation Command)
- Sở chỉ huy Không lực Liên quân
- Trung đoàn 2 Không quân (huấn luyện).
- Trung đoàn 7 Không quân (huấn luyện).
- Trung đoàn 32 Pháo Binh.
- Trung đoàn 47 Pháo Binh.
- Đại đội Trực thăng liên hợp.
Lục quân Anh tại Đức
- Lực lượng Đồn trú Lục quân Anh tại Đức
- Trạm Bảo quản Trang thiết bị Huấn luyện
- Trạm Bảo dưỡng Kỹ thuật Lục quân Anh
- Đại đội Công binh Thủy bộ 23 (Binh chủng Công binh)
- Kho Quân khí Dorsten.
- Trung tâm Huấn luyện Sơn cước Hubertushaus.
Các đơn vị Lục quân Anh biệt phái thuộc Quân đội Anh
Bộ tư lệnh Tác chiến
- Cục Tình báo Quốc phòng
- Trung đoàn 42 Công binh
- Quân đội Anh tại Cyprus (British Forces Cyprus)
- 2 Tiểu đoàn Luân phiên đóng quân. Trong đó 1 Tiểu đoàn tại Dhekelia và 1 tại Episkop.
- Quân đội Anh tại Gibraltar
- Trung đoàn Hoàng Gia Gibraltar (Khinh binh)
- Lực lượng Đặc nhiệm Vương quốc Anh (United Kingdom Special Forces)
- Trung đoàn 21 SAS
- Trung đoàn 22 SAS
- Trung đoàn 23 SAS
- Trung đoàn Đặc nhiệm trinh sát
- Liên đoàn Yểm trợ Đặc nhiệm
- Trung đoàn 18 Thông tin (UKSF)
Bộ tư lệnh Hải quân
- Lực lượng đặc nhiệm liên hợp (UK Commando Force)
- Trung đoàn 29 Đặc nhiệm (Binh chủng Pháo Binh)
- Trung đoàn 24 Công binh (Binh chủng Công Binh)
Bộ tư lệnh Không quân
- Liên đoàn Không quân 22
- Trung đoàn 11 Thông tin (Binh chủng Thông tin)
- Tiểu đoàn 8 Quân huấn
Tham khảo
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Clifford Walton (1894). History of the British Standing Army. A.D. 1660 to 1700. Harrison and Sons. tr. 1–2.
- ^ Noel T. St. John Williams (1994). Redcoats and courtesans: the birth of the British Army (1660–1690). Brassey's. tr. 16.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênChandler2003 - ^ "UK Armed Forces Quarterly Service Personnel Statistics ngày 1 tháng 10 năm 2019" (PDF).
- ^ Williams, Noel T. St John (ngày 1 tháng 1 năm 1994). Redcoats and courtesans: the birth of the British Army (1660–1690) (bằng tiếng Anh). Brassey's (UK). tr. 1–2.
- ^ Walton, Clifford (ngày 1 tháng 1 năm 1894). History of the British Standing Army. A.D. 1660 to 1700 (bằng tiếng Anh). Harrison and Sons. tr. 16.
- ^ "Commanding Officers Guide. Manual of Service Law (JSP 830, Volume 1, Chapter 18)" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Bill of Rights 1689". UK Parliament (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ cgsmediacomma-amc-dig-shared@mod.uk, The British Army. "The British Army – Higher Command". www.army.mod.uk (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
- ^ Louis, William Roger; Low, Alaine M.; Porter, Andrew (ngày 1 tháng 1 năm 2001). The Oxford History of the British Empire: The nineteenth century (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. tr. 332. ISBN 978-0-19-924678-6.
- ^ Johnston, Douglas; Reisman, W. Michael (ngày 26 tháng 12 năm 2007). The Historical Foundations of World Order: The Tower and the Arena (bằng tiếng Anh). BRILL. tr. 508. ISBN 978-90-474-2393-5.
- ^ cgsmediacomma-amc-dig-shared@mod.uk, The British Army. "The British Army – Operations and Deployments". www.army.mod.uk (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017.
Sách tham khảo
- Bates, Gill (2010). Rising Star: China's New Security Diplomacy. Brookings Institution Press. tr. 25. ISBN 978-0-8157-0453-9.
- BBC staff (ngày 6 tháng 1 năm 2007). "Recruitment Age for Army Raised". BBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2012.
- Beevor, Antony (1990). Inside the British Army. London: Chatto & Windus. ISBN 0-7011-3466-6.
- Buchanan, Michael (ngày 27 tháng 11 năm 2008). "Irish swell ranks of UK military". BBC.
- Burnside, Iain (ngày 19 tháng 5 năm 2010). "Songs for squaddies: the war musical Lads in Their Hundreds". The Guardian.
- Cassidy, Robert M (2006). Counterinsurgency and the global war on terror: military culture and irregular war. Greenwood Publishing Group. ISBN 0-275-98990-9.
- Chisholm, Hugh, biên tập (1911). . Encyclopædia Britannica. Quyển 7 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 3.
- Chandler, David; Beckett, Ian, biên tập (2003). The Oxford History of the British Army. Oxford Paperbacks.
- Connolly, Sean J. (1998). The Oxford Companion to Irish history. Oxford: Oxford University Press. tr. 505. ISBN 978-0-19-211695-6.
- Ensor, (Sir) Robert (1980) [1936]. England: 1870–1914. (The Oxford History of England). Quyển XIV . Oxford: Oxford University Press. ISBN 0-19-821705-6.
- Fremont-Barnes, Gregory (2009). Who Dares Wins – The SAS and the Iranian Embassy Siege 1980. Osprey Publishing. ISBN 1-84603-395-0.
- French, David. Army, Empire, and Cold War: The British Army and Military Policy, 1945–1971 (2012) DOI:10.1093/acprof:oso/9780199548231.001.0001
- Gilbert, Martin (2005). Churchill and America. Simon & Schuster. tr. 301. ISBN 0-7432-9122-0.
- Heyman, Charles (2009). The Armed Forces of the United Kingdom 2010–2011. Pen & Sword. ISBN 978-1-84884-084-3.
- Holmes, Richard (2002). Redcoat: The British soldier in the Age of Horse and Musket. HarperCollins. tr. 48, 55–57, 59–65, 177–8. ISBN 978-0-00-653152-4.
- Holmes, Richard (2011). Soldiers: Army Lives and Loyalties from Redcoat to Dusty Warriors. HarperCollins.
- Mallinson, Allan (2009). The Making of the British Army. Bantam Press. ISBN 978-0-593-05108-5.
- McGarrigle, Heather (ngày 6 tháng 12 năm 2010). "British army sees more Irish recruits". Belfast Telegraph.
- McKernan, Michael (2005). Northern Ireland in 1897–2004 Yearbook 2005. Stationery Office. tr. 17. ISBN 978-0-9546284-2-0.
- Miller, John (2000). James II. Yale University Press. ISBN 978-0-300-08728-4.
- Norton-Taylor, Richard (ngày 5 tháng 4 năm 2008). "Commonwealth recruitment caps & current commonwealth troop levels". The Guardian. London. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2011.
- OED staff (tháng 6 năm 2013). "Rupert, n.". Oxford English Dictionary . Oxford University Press.
- OED staff (tháng 6 năm 2013). "Taffy, n.2". Oxford English Dictionary . Oxford University Press.
- Ripley, Tim (ngày 10 tháng 12 năm 2008). "UK Army Air Corps received Dauphins". Jane's Defence Weekly. Quyển 45 số 50. tr. 10.
- Rogers, Colonel H.C.B. (1968). Battles and Generals of the Civil Wars. Seeley Service & Company.
- Royal Scots Greys (1840). Historical record of the Royal regiment of Scots dragoons: now the Second, or Royal North British dragoons, commonly called the Scots greys, to 1839. tr. 56–57.
- Sharrock, David (ngày 10 tháng 9 năm 2008). "Irish recruits sign up for British Army in cross-border revolution". The Times. London.[liên kết hỏng]
- SMH Military correspondent (ngày 26 tháng 10 năm 1939). "British Army Expansion". The Sydney Morning Herald. tr. 5. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010.
{{Chú thích báo}}:|author=có tên chung (trợ giúp) - Taylor, AJP (1976). The Second World War an illustrated history. Penguin books. ISBN 0-14-004135-4.
- Taylor, Claire; Brooke-Holland, Louisa (ngày 28 tháng 2 năm 2012). "Armed Forces Redundancies" (PDF). House of Commons. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012.[liên kết hỏng]
- Warwick, Nigel W. M. (2014). In every place: The RAF Armoured Cars in the Middle East 1921–1953. Rushden, Northamptonshire, England: Forces & Corporate Publishing Ltd. ISBN 978-0-9574725-2-5.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi chú thích
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Bài viết trên Wikipedia kết hợp trích dẫn từ Encyclopædia Britannica năm 1911
- Bài có liên kết hỏng
- Lỗi CS1: tên chung
- Chiến tranh liên quan tới Vương quốc Liên hiệp Anh
- Quân sự Vương quốc Liên hiệp Anh
- Bộ Quốc phòng (Vương quốc Liên hiệp Anh)
- Lục quân Anh