Lực G
Lực g hay lực G (tiếng Anh: g-force) là một lực ảo dạng quán tính dùng để giải thích gia tốc tương đối của một vật khi đổi hướng hoặc thay đổi tốc độ so với khi rơi tự do. Đơn vị đo lực g ký hiệu là g (hoặc G).[1] Cần phân biệt đơn vị đo lực g ký hiệu là g với gia tốc rơi tự do cũng ký hiệu là g và có giá trị bằng 9,8 m/s2. Lực G bằng 1 g tương đương với trọng lực tiêu chuẩn.

Lực G của một vật là 0 g trong một môi trường không trọng lực chẳng hạn như một vệ tinh bay xung quanh Trái Đất và là 1 g của một vật đang nằm cân bằng trên mặt đất. Tuy nhiên, lực G có thể mạnh hơn 1 g nhiều ví dụ như đối với các tên lửa hoặc tàu lượn cao tốc đang tăng tốc.
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Symbol g: ESA: GOCE, Basic Measurement Units, NASA: Multiple G, Astronautix: Stapp, Honeywell: Accelerometers Bản mẫu:Webarchive, Sensr LLC: GP1 Programmable Accelerometer Bản mẫu:Webarchive, Farnell: accelometersLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”., Delphi: Accident Data Recorder 3 (ADR3) MS0148 Bản mẫu:Webarchive, NASA: Constants and Equations for Calculations Bản mẫu:Webarchive, Jet Propulsion Laboratory: A Discussion of Various Measures of Altitude Bản mẫu:Webarchive, Vehicle Safety Research Centre Loughborough: Use of smart technologies to collect and retain crash informationLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”., National Highway Traffic Safety Administration: Recording Automotive Crash Event Data Bản mẫu:Webarchive
Symbol G: Lyndon B. Johnson Space Center: ENVIRONMENTAL FACTORS: BIOMEDICAL RESULTS OF APOLLO, Section II, Chapter 5 Bản mẫu:Webarchive, Honywell: Model JTF, General Purpose Accelerometer Bản mẫu:Webarchive
Symbol g: MEMSIC: ACCELEROMETER PRIMER Bản mẫu:Webarchive