Las Vegas[a] là thành phố đông dân nhất ở tiểu bang Nevada, là thủ phủ của quận Clark, và là một thành phố nghỉ dưỡng, đánh bạcẩm thực nổi tiếng thế giới. Las Vegas, tự mệnh danh là Thủ đô giải trí của thế giới, nổi tiếng với các khu nghỉ dưỡng sòng bạc và các loại hình giải trí liên quan. Đây là thành phố đông dân thứ 28 ở Hoa Kỳ với dân số ước tính bởi Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ là 558.383 người vào năm 2008. Dân số ước tính của vùng đô thị vào năm 2008 là 1.865.746.[11][12]

Las Vegas
—  Thành phố  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Từ nguyên: từ tiếng Tây Ban Nha las vegas 'the meadows'
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-c559e89c">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang Nevada
QuậnClark
Thành lập15 tháng 5 năm 1905
Hợp nhất16 tháng 3 năm 1911
Chính quyền
 • Thị trưởngShelley Berkley (D)
 • Thị trưởng tạm quyềnBrian Knudsen (D)
 • Hội đồng thành phố
Thành viên
 • Quản đốc thành phốMike Janssen
Diện tích[1]
 • Thành phố141,91 mi2 (367,53 km2)
 • Đất liền141,85 mi2 (367,40 km2)
 • Mặt nước0,05 mi2 (0,14 km2)
 • Đô thị540 mi2 (1,400 km2)
 • Vùng đô thị1.580 mi2 (4,100 km2)
Độ cao2.001 ft (610 m)
Dân số (2020)
 • Thành phố641.903
 • Ước tính (2025)679.817 Tăng
 • Thứ hạng75 tại Bắc Mỹ
24 tại Hoa Kỳ[2]
1 tại Nevada
 • Mật độ4.525,16/mi2 (1.747,17/km2)
 • Đô thị2,196,623 (Hoa Kỳ: 21)
 • Mật độ đô thị5,046,3/mi2 (1,948,4/km2)
 • Vùng đô thị[3]2.265.461 (Hoa Kỳ: 29)
Tên cư dânLas Vegan
GDP[4]
 • Vùng đô thị178,388 tỷ đô la Mỹ (2023)
 • Bình quân đầu người78.743 đô la Mỹ (2023)
 • Mùa hè (DST)PDT (UTC−07:00)
Mã bưu chính Hoa Kỳ89044, 89054, 891xx
Mã FIPS32-40000
GNIS feature ID847388
Websitelasvegasnevada.gov

Được thành lập năm 1905, Las Vegas chính thức trở thành thành phố vào năm 1911. Với sự phát triển trong giai đoạn tiếp theo, Las Vegas đã là thành phố Mỹ đông dân nhất được thành lập trong thế kỷ 20 (danh hiệu tương tự do Chicago giữ trong thế kỷ 19). Thành phố đã được chọn làm bối cảnh cho nhiều bộ phim, chương trình truyền hình. Thành phố này cũng có số lượng nhà thờ trên đầu dân cao nhất trong các thành phố lớn ở Hoa Kỳ.

Tên gọi Las Vegas thường được dùng để chỉ các khu chưa hợp nhất bao quanh thành phố, đặc biệt là các khu nghỉ dưỡng vui chơi nằm trên Dải Las Vegas.

Tên gọi

Lịch sử

Những người da đỏ du mục đã định cư tại Las Vegas 10.000 năm trước, để lại những bức tranh khắc đá. Các bộ lạc Anasazi và Paiute từng định cư tại Las Vegas cách đây ít nhất 2.000 năm.

Một trinh sát trẻ người México tên là Rafael Rivera được cho là người Mỹ không phải thổ dân đầu tiên đặt chân đến thung lũng Las Vegas, vào năm 1829. Thương nhân Antonio Armijo dẫn đầu một nhóm gồm 60 người dọc theo Đường mòn Tây Ban Nha đến Los Angeles, California vào năm 1829. Khu vực này được đặt tên là Las Vegas, theo tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "đồng cỏ", vì nó có nhiều loại cỏ phong phú.

Năm 1844 đánh dấu sự xuất hiện của John C. Frémont, những bài viết của ông đã giúp thu hút những nhà thám hiểm đến khu vực này. Phố Fremont của trung tâm thành phố Las Vegas ngày nay được đặt theo tên của ông.

Las Vegas được thành lập như một thành phố vào năm 1905, khi 110 mẫu Anh (45 ha) đất liền kề với các tuyến đường sắt Union Pacific Railroad được bán đấu giá để vtrở thành khu vực trung tâm của thành phố. Năm 1911, Las Vegas chính thức được hợp nhất để trở thành một thành phố.

Năm 1931 là một năm trọng đại của Las Vegas. Vào thời điểm đó, Nevada đã hợp pháp hóa việc đánh bạc trong sòng bạc. Năm này cũng chứng kiến việc khởi công xây dựng đập Hoover gần đó. Những người công nhân xây dựng và gia đình của họ đã giúp Las Vegas tránh được thảm họa kinh tế trong cuộc Đại suy thoái. Công trình hoàn thành vào năm 1935.

Cuối năm 1941, Sân bay Quân đội Las Vegas được thành lập. Được đổi tên thành Căn cứ Không quân Nellis vào năm 1950.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các khách sạn được trang hoàng lộng lẫy, sòng bạc và các khu giải trí đã trở thành biểu tượng của Las Vegas.

Trong năm 1951, vũ khí hạt nhân đã được thử nghiệm tại một địa điểm cách 65 dặm (105 km) về phía tây bắc của Las Vegas. Trong thời gian này, thành phố có biệt danh là "Thành phố nguyên tử" . Người dân và du khách có thể chứng kiến những đám mây hình nấm (và tiếp xúc với bụi phóng xạ)

Năm 1955, Moulin Rouge Hotel được khai trương và trở thành khách sạn-sòng bạc tích hợp chủng tộc đầu tiên ở Las Vegas.

Biển hiệu "Chào mừng đến với Las Vegas" mang tính biểu tượng , được tạo ra vào năm 1959 bởi Betty Willis.

Trong những năm 1960, các tập đoàn và ông trùm kinh doanh như Howard Hughes đã xây dựng và mua lại một loạt các khách sạn-sòng bạc. Cờ bạc đã trở thành một hoạt động kinh doanh hợp pháp.

Năm 1995 đánh dấu việc khai trương Fremont Street Experience, tại khu vực trung tâm thành phố Las Vegas.

Địa lý

Tập tin:Las Vegas at Night.JPG
Astronaut photograph of Las Vegas at night
Tập tin:Las Vegas from Frenchman 3.jpg
Downtown Las Vegas with Red Rock Canyon in the background

Las Vegas nằm tại một lòng chảo ở đáy Hoang mạc Mojave,[13] xung quanh là các dãy núi. Phần lớn cảnh quan là đá và khô cằn, với thảm thực vật và động vật hoang dã sa mạc. Las Vegas có thể bị những trận lũ quét dữ dội ảnh hưởng, tuy đã có nhiều nỗ lực giảm thiểu tác động của lũ quét thông qua việc cải thiện hệ thống thoát nước.[14]

Khí hậu

Kinh tế

Nền kinh tế của Las Vegas chủ yếu dựa vào du lịch, đánh bạc, tổ chức hội nghị kéo theo các ngành khác như bán lẻ, nhà hàng phát triển theo. Thành phố này là nơi đóng trụ sở của hai công ty trong nhóm Fortune 500 công ty đánh bạc lớn nhất thế giới, Harrah's EntertainmentMGM Mirage.[18] Nhiều công ty sản xuất máy đánh bạc điện tử nằm ở khu vực Las Vegas. Việc quảng cáo và tiếp thị do Las Vegas Convention and Visitors Authority đảm trách.[19]

Dân số tăng liên tục đã khiến ngành xây dựng quan trọng. Chỉ riêng năm 2000, hơn 21.000 căn nhà mới và 26.000 nhà bán lại đã được mua-bán. Đầu năm 2005, có 20 dự án phát triển nhà ở với diện tích hơn 300 mẫu Anh mỗi khu đã được triển khai. Trong cùng thời kỳ đó, Las Vegas được xem như cộng đồng tăng trưởng nhanh nhất ở Hoa Kỳ.

Chính quyền

Tập tin:Lasvegasnewcityhall.jpg
Tòa thị chính Las Vegas

Las Vegas có chính quyền hội đồng-quản đốc.[20] Thị trưởng là một thành viên hội đồng thành phố, đại diện toàn thành phố và chủ trì các phiên họp hội đồng thành phố.[20] Trong trường hợp thị trưởng không làm việc được thì thị trưởng tạm quyền chủ trì các phiên họp.[21] Quản đốc thành phố có nhiệm vụ quản lý công việc hàng ngày các dịch vụ công, cơ quan thành phố[22] và thực hiện quan hệ đối ngoại với chính quyền liên bang, chính quyền tiểu bang, chính quyền quận và những chính quyền tiểu bang khác.[22]

Nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
190025
19108003.100,0%
19202.304188,0%
19305.165124,2%
19408.42263,1%
195024.624192,4%
196064.405161,6%
1970125.78795,3%
1980164.67430,9%
1990258.29556,9%
2000478.43485,2%
2010583.75622,0%
2020641.90310,0%
2025 (ước tính)679.817 5,9%
Nguồn:[23][24]
2010–2010[25][26]

Chủng tộc và dân tộc

Las Vegas, Nevada – Thành phần chủng tộc và dân tộc Note: the US Census treats Hispanic/Latino as an ethnic category. This table excludes Latinos from the racial categories and assigns them to a separate category. Hispanics/Latinos may be of any race.
Chủng tộc / Dân tộc (NH = Non-Hispanic) Dân số 2000[27] Dân số 2010[28] Dân số 2020[29] % 2000 % 2010 % 2020
Người Mỹ da trắng (NH) 277,704 279,703 259,561 58.04% 47.91% 40.44%
Người Mỹ gốc Phi (NH) 48,380 62,008 79,129 10.11% 10.62% 12.33%
Người Mỹ bản địa hoặc người Alaska bản địa (NH) 2,405 2,391 2,291 0.50% 0.41% 0.36%
Người Mỹ gốc Á (NH) 22,411 34,606 44,995 4.68% 5.93% 7.01%
Người Mỹ gốc Quần đảo Thái Bình Dương (NH) 1,935 3,103 4,204 0.40% 0.53% 0.65%
Chủng tộc khác (NH) 650 1,101 3,855 0.14% 0.19% 0.60%
Người Mỹ đa chủng tộc (NH) 11,987 16,985 34,040 2.51% 2.91% 5.30%
Người Mỹ gốc Hispano và Latino (chủng tộc bất kỳ) 112,962 183,859 213,828 23.61% 31.50% 33.31%
Tổng cộng 474,434 583,756 641,903 100.00% 100.00% 100.00%

Văn hóa

Tập tin:The Smith Center for the Performing Arts & DISCOVERY Children's Museum.jpg
Trung tâm Smith Nghệ thuật biểu diễn & Bảo tàng Discovery
Tập tin:LasVegasSymphonyPark1.jpg
Công viên Symphony tại Trung tâm Las Vegas

Las Vegas là một thành phố nổi tiếng thế giới về đánh bạc. Một số người Mỹ nói vui rằng phải gọi Las Vegas là "Lost Wages" (có nghĩa là "mất hết tiền lương"). Các sòng bài và khách sạn có nhiều đèn nê ông đến nỗi nhiều người gọi thành phố trên sa mạc này là "Thành phố Ánh sáng". Las Vegas còn nổi tiếng về nhà thờ tiệc cưới. Nhiều ngôi sao điện ảnh nổi tiếng đã tổ chức tiệc cưới tại đây.

Mỗi khách sạn lớn ở Las Vegas đều rất đặc biệt. Vào trong đó như bước vào một thế giới khác. Có khách sạn thì giống như Ai Cập cổ xưa. Khách sạn khác thì giống như hòn đảo nhiệt đới. Có cái thì giống như thành phố New York. Ở những khách sạn này luôn có những nhà giải trí nổi tiếng biểu diễn. Mọi thứ Las Vegas có vẻ đắt đỏ nhưng riêng phòng ngủ thì chỉ tốn nửa giá so với những nơi khác. Các nhà hàng thì bán đủ các món bạn-có-thể-ăn-được chỉ kiếm một ít tiền lãi. Sở dĩ có như vậy bởi vì các khách sạn chủ yếu kiếm tiền từ các sòng bạc.

Las Vegas bắt đầu năm 1905 như là ga xe lửa nhỏ. Lúc đó chỉ có một vài toà nhà ở trung tâm sa mạc. Năm 1946, một tay lưu manh nổi tiếng có tên là Bugsy Siegel dựng nên sòng bài đầu tiên tại Las Vegas. Vì nhiều lý do khác nhau, hắn bị giết năm 1947. Điều này làm cho cả hắn lẫn Las Vegas càng nổi tiếng hơn. Đầu những năm 1950, du khách đến Las Vegas không chỉ để đánh bạc mà họ đến để xem các cuộc thí nghiệm bom nguyên tửsa mạc nằm ngoài thành phố. Hồi đó, người ta không biết nó nguy hiểm, thậm chí họ nghĩ nó rất thú vị khi xem.

Las Vegas rất nổi tiếng về nhà thờ tiệc cưới. Cũng giống như tất cả những nơi khác ở Las Vegas, nhà thờ tiệc cưới ở đây mở cửa 24/24. Cách thức tổ chức tiệc cưới đơn giản. Đôi vợ chồng chỉ trả vài đô-la cho một giấy đăng ký và họ có thể cưới ngay lập tức mà không cần phải chờ đợi thêm bất cứ điều gì. Trong nhiều năm, Las Vegas đã trở thành sự lựa chọn cho ngày vui trong cuộc đời của những ngôi sao điện ảnh nổi tiếng. Một điều thú vị khác là du khách có nhiều cơ hội để thưởng thức những cảm giác mạnh tại Las Vegas hơn bất kỳ một thành phố nào khác ở Mỹ.

Cũng như Monte Carlo, thành phố đánh bạc này còn được đặt tên cho một loại thuật toán ngẫu nhiên mang tên Thuật toán Las Vegas.

Ghi chú

  1. ^
    • Tiếng Anh-Mỹ: /lɑːs ˈvɡəs/ Tập âm thanh "LL-Q1860 (eng)-Noaius Paticus-Las Vegas.wav" không có sẵn lahss VAY-gəs,[9] UK: /læs-/ lass[10]
    • tiếng Tây Ban Nha: [las ˈβeɣas] Tập âm thanh "LL-Q1321 (spa)-Noaius Paticus-Las Vegas.wav" không có sẵn, n.đ.'The Meadows'

Tham khảo

  1. ^ "ArcGIS REST Services Directory". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2022.
  2. ^ "City and Town Population Totals: 2020–2023". United States Census Bureau, Population Division. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2024.
  3. ^ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ "Total Gross Domestic Product for Las Vegas-Henderson-Paradise, NV (MSA)". fred.stlouisfed.org.
  5. ^ "Words and Their Stories: Nicknames for New Orleans and Las Vegas". VOA News. ngày 13 tháng 3 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2012.
  6. ^ Lovitt, Rob (ngày 15 tháng 12 năm 2009). "Will the real Las Vegas please stand up?". NBC News. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2012.
  7. ^ Letourneau, Christian (ngày 24 tháng 5 năm 2022). "How This Mainland City Became Known as Hawaii's 'Ninth Island'". Fodor's. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  8. ^ Dymski, Gary. "Ninth Island: The story behind Hawaiians' affinity for Las Vegas". KLAS-TV. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
  9. ^ "LAS VEGAS Definition & Meaning". Merriam-Webster's Collegiate Dictionary (ấn bản thứ 11). Springfield, Massachusetts: Merriam-Webster Incorporated. 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
  10. ^ "Las Vegas". Cambridge Advanced Learner's Dictionary (ấn bản thứ 4). Cambridge: Cambridge University Press. 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
  11. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên popmetro
  12. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên census.gov
  13. ^ "Geography of Las Vegas, Nevada". geography.about.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014.
  14. ^ "Flood control a success". Las Vegas Review-Journal. ngày 28 tháng 12 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2014.
  15. ^ "NowData - NOAA Online Weather Data" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2013.
  16. ^ "NV LAS VEGAS MCCARRAN AP" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013.
  17. ^ "WMO Climate Normals for LAS VEGAS/MCCARRAN, NV 1961–1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2014.
  18. ^ ""CNNmoney"". CNN. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2008.
  19. ^ "For Press and Research > Stats & Facts - LVCVA.com". Lvcva.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2009.
  20. ^ a b Hager, Justin (ngày 23 tháng 5 năm 2024). "Unravelling the Tapestry of Local Governments in Southern Nevada". Las Vegas Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2024.
  21. ^ § 2.030 Mayor: Duties; Mayor pro tempore; duties." Article II, Las Vegas City Charter in Chapter 517, Statutes of Nevada 1983. Archived from the original on January 8, 2013.
  22. ^ a b § 3.030 City Manager: Appointment; duties; salary. Article III, Executive Department, Las Vegas City Charter in Chapter 517, Statues of Nevada, 1983. Archived from the original on January 8, 2013.
  23. ^ "Geographic Identifiers: 2010 Demographic Profile Data (G001): Las Vegas city, Nevada; count revision of 01-07-2018". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2018.
  24. ^ Moffatt, Riley. Population History of Western U.S. Cities & Towns, 1850–1990. Lanham: Scarecrow, 1996, 159.
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên QuickFacts
  26. ^ "Profile of General Population and Housing Characteristics: 2010 Demographic Profile Data (DP-1): Las Vegas city, Nevada". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012.
  27. ^ "P004: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2000: DEC Summary File 1 – Las Vegas city, Nevada". United States Census Bureau. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  28. ^ "P2: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2010: DEC Redistricting Data (PL 94-171) – Las Vegas city, Nevada". United States Census Bureau. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.
  29. ^ "P2: Hispanic or Latino, and Not Hispanic or Latino by Race – 2020: DEC Redistricting Data (PL 94-171) – Las Vegas city, Nevada". United States Census Bureau. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2024.

Liên kết ngoài

Tiếng Anh