Bước tới nội dung

Lee Byung-hun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Family name hatnote Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Lee Byung-hun (tiếng HànLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Category handler”.; sinh ngày 12 tháng 7 năm 1970[1]) là một nam diễn viênca sĩ nổi tiếng người Hàn Quốc. Anh được giới phê bình đánh giá vì đã thành công ở nhiều thể loại vai diễn khác nhau, nổi bật như các bộ phim điện ảnh Khu vực an ninh chung (2000), Ngọt đắng cuộc đời (2005), Thiện, ác, quái (2008), hay các bộ phim truyền hình như Mật danh Iris (2009), Ác quỷ đội lốt (2010), Hoàng đế giả mạo (2012) và Quý ngài Ánh dương (2018). Phim điện ảnh Điệp vụ kép (2015) được giới mộ điệu đánh giá cao và đã mang về cho anh giải thưởng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại các lễ trao giải nghệ thuật danh giá bậc nhất Hàn Quốc như Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 52, Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 37 và Giải thưởng điện ảnh Đại Chung lần thứ 53. Khu vực an ninh chung, Ngọt đắng cuộc đời, Hoàng đế giả mạo, Điệp vụ képÔng trùm là những phim anh tham gia diễn xuất lọt danh sách phim điện ảnh có doanh thu cao nhất tại Hàn Quốc. Anh được bình chọn là diễn viên điện ảnh của năm của Gallup Korea vào năm 2012 và ở mảng truyền hình vào năm 2018.[2][3] Năm 2021, anh tham gia loạt phim sinh tồn kinh dị Trò chơi con mực của Netflix. Trong phim, anh vào vai Front Man. Anh được mệnh danh là một trong những diễn viên nổi tiếng nhất mọi thời đại của Hàn Quốc và cũng là 1 Diễn viên có Thực lực Xuất sắc

Sau những thành công ở quê nhà, nam diễn viên bắt đầu dấn bước vào ngành điện ảnh Hollywood. Anh được biết đến với vai Storm Shadow trong loạt phim Biệt đội G.I. Joe: Cuộc chiến Mãng xà (2009) và phần hậu truyện G.I. Joe: Báo thù (2013). Năm 2013, anh đảm nhiệm vai diễn trong bộ phim hành động hài C.I.A tái xuất 2 do DC Entertainment sản xuất. Trong phim anh vào vai Han Cho Bai, một sát thủ và cựu đặc vụ NIS, đóng cùng với nam diễn viên Bruce Willis. Năm 2015, anh vào vai nhân vật T-1000 trong bộ phim điện ảnh Kẻ hủy diệt: Thời đại Genisys. Năm 2016, anh đảm nhận vai Billy Rocks trong bộ phim điện ảnh hành động viễn tưởng Bảy tay súng huyền thoại. Lee Byung Hun là diễn viên Hàn Quốc đầu tiên xuất hiện trên sân khấu của Lễ trao giải Oscar hàng năm ở Los Angeles và là thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh.[4] Lee Byung Hun và Ahn Sung-ki là những diễn viên Hàn Quốc đầu tiên được in dấu tay trên Đại lộ Danh vọng Hollywood lịch sử ở bên ngoài Nhà hát Grauman's Chinese.

Sự nghiệp

Khởi đầu sự nghiệp và đột phá

Năm 1991, Lee Byung Hun gia nhập làng giải trí với vai diễn đầu tay trong bộ phim truyền hình Asphalt My Hometown của đài KBS.[5] Anh nhận được sự chú ý khi đảm nhận vai diễn trong bộ phim truyền hình Asphalt Man và bộ phim lãng mạn The Harmonium in My Memory,[6] nhưng mãi đến năm 2000, anh mới có bước đột phá lớn trong sự nghiệp khi tham gia bộ phim điện ảnh Khu vực an ninh chung của đạo diễn Park Chan-wook. Phim đã phá kỷ lục phòng vé tại Hàn Quốc và đứng đầu danh sách phim điện ảnh có doanh thu cao nhất tại Hàn Quốc lúc bấy giờ.[7] Vai người lính biên phòng của Lee Byung Hun đã mang về cho anh giải thưởng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại lễ trao Giải thưởng phê bình phim Busan.

Nổi tiếng

Năm 2001, tên tuổi của anh cũng nổi lên "như diều gặp gió" khi đảm nhận vai chính trong các bộ phim như Beautiful DaysBungee Jumping of Their Own.[8] Năm 2003, anh nhận được Giải thưởng lớn tại lễ trao Giải thưởng phim truyền hình SBS và Nam diễn viên chính xuất sắc tại lễ trao Giải thưởng nghệ thuật Baeksang cho vai diễn Kim In-ha trong bộ phim truyền hình Ván bài định mệnh.[9] Nhờ các vai diễn điện ảnh và truyền hình, đã góp phần vào sự nổi tiếng ngày càng gia tăng của Lee, đáng chú ý nhất là ở Châu Á và đặc biệt là Nhật Bản.[10][11]

Lee Byung Hun tại Liên hoan phim quốc tế Toronto 2008

Từ năm 2005, Lee Byung Hun bắt đầu tham gia toàn diện lĩnh vực điện ảnh, chuyển trọng tâm sự nghiệp diễn xuất sang phim điện ảnh. Năm 2005, bộ phim Ngọt đắng cuộc đời do anh đảm nhận vai chính và Kim Jee-woon đảm nhiệm ghế đạo diễn được trình chiếu (không tranh giải) tại Liên hoan phim Cannes.[12][13][14] Phim đạt thành công cao về phóng vé, về mặt chuyên môn phim được giới mộ điệu đánh giá cao mang về cho anh đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Rồng XanhGiải thưởng điện ảnh Đại Chung, đồng thời chiến thắng tại Giải thưởng Nghệ thuật Điện ảnh Chunsa, Giải thưởng nghệ thuật Baeksang và Giải Hiệp hội Phê bình Điện ảnh Hàn Quốc.

Anh tái hợp cùng đạo diễn Kim Jee-woon trong "miền tây xứ kim chi" Thiện, ác, quái, trong phim anh vào vai nhận vật phản diện đây cũng là vai diễn phản diện đầu tiên trong sự nghiệp điện ảnh của anh. Bộ phim đã không nhận được đề cử nào tại Liên hoan phim Cannes.[15] Diễn xuất bắt mắt đã giúp tên tuổi của anh được khán giả quốc tế biết đến rộng rãi.[16] Đây cũng là nền tảng đưa nam diễn viên bắt đầu dấn bước vào ngành điện ảnh Hollywood. Anh ra mắt Hollywood, với vai Storm Shadow trong loạt phim Biệt đội G.I. Joe: Cuộc chiến Mãng xà (2009), đóng cùng với Channing TatumSienna Miller.[17][18]

Trở về Hàn Quốc, anh tham gia phim điện ảnh Và anh đến trong cơn mưa đóng cùng với nam diễn viên người Mỹ Josh Hartnett và nam diễn viên người Nhật Bản Kimura Takuya.[19]

Năm 2009, anh trở lại màn ảnh nhỏ sau 6 năm vắng bóng, tham gia bộ phim Mật danh Iris. Trong phim, anh vào vai nhận vật Kim Huyn Jun, một đặc vụ thuộc lực lượng Top 707 của Cơ quan An ninh Quốc gia (NSS).[20] Mức thù lao mà nam diễn viên nhận được là 100 triệu won cho 1 tập phim, cao thứ 3 trong lịch sử truyền hình Hàn Quốc.[21] Mật danh Iris là một trong những bộ phim có chi phí sản xuất đắt đỏ nhất lúc bấy giờ với mức kinh phí khổng lồ lên đến 20 tỷ won, bộ phim đã thành công và nổi tiếng vang dội khắp Châu Á.[22][23] Vai diễn của anh trong bộ phim đã mang về cho anh Giải thưởng lớn tại lễ trao Giải thưởng phim truyền hình KBS và Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại lễ trao Giải thưởng nghệ thuật Baeksang.[24][25]

Năm 2010, anh tham gia phim điện ảnh Ác quỷ đội lốt, đóng cùng với nam diễn viên Choi Min-sik,[26] phim được công chiếu tại Liên hoan phim Sundance,[27] đánh dấu lần thứ 3 hợp tác cùng vị đạo diễn Kim Jee-woon. Trong phim, anh vào vai một đặc vụ của Cục Tình báo Quốc gia, vai diễn của anh đã giúp anh mang về Giải thưởng lớn tại lễ trao Giải thưởng nghệ thuật Baeksang.[28]

Vươn tầm Hollywood

Ngày 13 tháng 9 năm 2012, phim điện ảnh Hoàng đế giả mạo của đạo diễn Choo Chang-min được phát hành.[29] Trong phim, anh vào vai vua Quang Hải Quân, phim đã thành công rực rỡ về doanh thu phòng vé, trở thành phim thứ 7 trong lịch sử điện ảnh Hàn Quốc bán được 10 triệu vé.[30] Phim mang về cho nam diễn viên giải thưởng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại lễ trao Giải thưởng điện ảnh Đại Chung.[31][32] Vào ngày 23 tháng 6 năm 2012, Lee Byung Hun và Ahn Sung-ki trở thành diễn viên Hàn Quốc đầu tiên được in dấu tay trên Đại lộ Danh vọng Hollywood lịch sử ở bên ngoài Nhà hát Grauman's Chinese. Anh trở thành ngôi sao mới của điện ảnh Hollywood, sau khi đảm vai diễn Storm Shadow trong loạt phim Biệt đội G.I. Joe: Cuộc chiến Mãng xà (2009) và phần hậu truyện G.I. Joe: Báo thù (2013).[33]

Năm 2013, anh đảm nhận lại vai diễn trong phần tiền tuyện trong bộ phim điện ảnh G.I. Joe: Báo thù.[34][35] Ngày 19 tháng 7 năm 2013, bộ phim hành động hài do Dean Parisot đảm nhận ghế đạo diễn và được sản xuất bởi DC Entertainment, phim là phần hậu truyện của C.I.A tái xuất ra mắt năm 2010. Trong phim anh vào vai Han Cho Bai, một sát thủ và cựu đặc vụ NIS, đóng cùng với Bruce Willis, Catherine Zeta-Jones, Helen Mirren,và John Malkovich.[36][37]

Lee tại buổi công chiếu Biệt đội G.I. Joe: Cuộc chiến Mãng xà Australia Premiere

Sau vụ bê bối chấn động vào năm 2013, anh trở lại màn ảnh rộng trong bộ phim điện ảnh võ thuật Kiếm ký: Thâm thù phải trả vào năm 2015. Phim được bấm máy vào cuối năm 2013 và dự kiến khởi chiếu vào năm 2014 nhưng bị hoãn lại do vụ bế bối của nam diễn viên.[38] Anh được giới mộ điệu khen ngợi vì khắc họa thành công vai diễn trong tác phẩm, nhưng bộ phim lại không được lòng giới mộ điệu vì cốt truyện rườm rà.[39] Cùng năm, anh đảm nhận vai diễn T-1000 trong phim điện ảnh Kẻ hủy diệt: Thời đại Genisys, đóng cùng với nam diễn viên Arnold Schwarzenegger.[40][41] Sau đó, anh đảm nhận vai chính trong bộ phim điện ảnh chính trị tội phảm Inside Men của đạo diễn Woo Min-ho, bộ phim sau đó được xếp hạng R trở thành phim điện ảnh có doanh thu cao nhất tại Hàn Quốc.[42] Sau thành công rực rỡ của bộ phim, anh nhận được sự hoan nghênh của giới phê bình và đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại các lễ trao giải nghệ thuật danh giá bậc nhất Hàn Quốc.[43][44]

Năm 2016, anh góp mặt trong bộ phim điện ảnh tội phảm kinh dị Hành vi sai trái của Mỹ.[45][46] Vào ngày 28 tháng 2 năm 2016 trở thành diễn viên Hàn Quốc đầu tiên xuất hiện trên sân khấu của Lễ trao giải Oscar.[47][48] Cùng năm, anh đảm nhận vai Billy Rocks trong phim điện ảnh Bảy tay súng huyền thoại đóng cùng với Denzel Washington, Chris Pratt, và Ethan Hawke.[49][50]

Sau những thành công vang dội tại Hollywood, anh trở về Hàn Quốc đảm nhận vai chính trong bộ phim điện ảnh tội phảm kinh dị Ông trùm,[51] tiếp theo là bộ phim truyền hình Single Rider.[52][53]

Vào tháng 3 năm 2017, anh ký hợp đồng với công ty quản lý hàng đầu Hollywood là United Talent Agency.[54] Sau khi ký hợp đồng với công ty quản lý mới, anh hoạt động mãnh mẽ ở mảng điện ảnh với bộ phim hành động Radiance, do Patrick Lussier đảm nhận ghế đạo diễn, người đã từng hợp tác với anh trong tác phẩm Kẻ hủy diệt: Thời đại Genisys ra mắt năm 2015. Sau đó ảnh đảm nhận vai chính trong bộ phim điện ảnh cổ trang Nam Hán Sơn Thành ra mắt năm 2017[55][56] và phim hài - chính kịch Xin chào cậu em khác người!.[57][58]

Quay lại mảng truyền hình

Lee Byung-hun vào năm 2019

Năm 2018, anh trở lại màn ảnh nhỏ đảm nhận vai diễn trong bộ phim Quý ngài Ánh dương, một bộ phim lịch sử do Kim Eun-sook chấp bút kịch bản.[59] Bộ phim đã thành công rực rỡ về mặt thương mại và được giới phê bình đánh giá cao, mang về cho anh Giải thưởng lớn tại Lễ trao giải APAN Star Awards lần thứ 6.[60]

Năm 2019, anh tham gia bộ phim điện ảnh hành động Đại thảm họa núi Baekdu, đóng cùng với Ma Dong-seok Ha Jung-woo, và Bae Suzy.[61][62] Năm 2020, anh đảm nhận vai chính trong bộ phim điện ảnh chính kịch The Man Standing Next.[63] Cả 2 bộ phim đều thành công rực rỡ về doanh thu phòng vé chứng minh sức hút của nam diễn viên tại quê nhà. Năm 2021, anh tham gia đóng chính trong bộ phim điện ảnh Emergency Declaration được công chiếu (không tranh giải) tại Liên hoan phim Cannes lần thứ 74 vào ngày 16 tháng 7 năm 2021.[64][65]

Vào năm 2020, anh sẽ đảm nhận vai chính trong bộ phim truyền hình Here do Noh Hee-kyung chấp bút kịch bản, xoay quanh các tình nguyện viên của tổ chức phi chính phủ.[66]

Năm 2021, anh tham gia loạt phim sinh tồn kinh dị Trò chơi con mực của Netflix. Trong phim, anh vào vai Front Man.[67] Anh trở thành nam diễn viên Hàn Quốc đầu tiên được trao Giải điện ảnh châu Á xuất sắc tại Giải thưởng Điện ảnh Châu Á lần thứ 15.[68]

Hoạt động khác

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Đời tư

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.

Danh sách phim

Phim điện ảnh

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Chú thích
1995 Who Drives Me Crazy Lee Jong-du
Runaway Lee Dong-ho
1996 Kill the Love Love
1997 Elegy of the Earth Park Jong-man
1999 The Harmonium in My Memory Kang Soo-ha [69]
2000 Joint Security Area Lee Soo-hyeok [70]
2001 Bungee Jumping of Their Own Seo In-woo [71]
2002 My Beautiful Girl, Mari Adult Nam-woo Lồng tiếng [72]
Addicted Dae-jun [73]
2004 Everybody Has Secrets Choi Su-hyeon [74]
Three Extremes - segment "Cut" Ryu Ji-ho Phim ngắn [75]
2005 Ngọt đắng cuộc đời Kim Sun-woo
2006 Once in a Summer Yun Suk-young [76]
2007 Hero Kang Min-woo Khách mời [77]
2008 Thiện, ác, quái Park Chang-yi, the Bad
2009 Và anh đến trong cơn mưa Su Dongpo
G.I. Joe: The Rise of Cobra Thomas Arashikage / Storm Shadow
2010 The Influence W Phim chiếu mạng [78]
Iris: The Movie Kim Hyun-jun [79]
Ác quỷ đội lốt Kim Soo-hyeon
2012 Masquerade King Gwanghae / Beggar Ha-sun
2013 G.I. Joe: Retaliation Thomas Arashikage / Storm Shadow
C.I.A tái xuất 2 Han Cho-bai
2015 Kẻ hủy diệt: Thời đại Genisys Cop / T-1000
Memories of the Sword Deok-gi / Song Yoo-baek
Inside Men Ahn Sang-goo
2016 Misconduct The Accountant
The Age of Shadows Jeong Chae-san Khách mời [80]
Bảy tay súng huyền thoại Billy Rocks
Master President Jin
2017 A Single Rider Kang Jae-hoon
The Fortress Choi Myung-kil
2018 Keys to the Heart Jo-ha
2019 Ashfall Lee Joon-Pyeong
2020 The Man Standing Next Kim Jae-gyu
2022 Emergency Declaration Jae Hyuk Bản mẫu:NoteTag Bản mẫu:NoteTag [81][82]
2023 Địa đàng sụp đổ Young-tak
2025 Ván cờ vây Cho Hun-hyun
Thợ săn quỷ Kpop Gwi-Ma Lồng tiếng [83]
No Other Choice Yoo Man-soo

Phim truyền hình

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Chú thích
1991 Asphalt My Hometown Jinwoo
Family
Flower That Never Wilt
1992 Days of Sunshine Choi Hyung-man
Dawn
Tomorrow Love Shin Bum-soo
1993 The Sorrow of the Survivor Yi Ja-myung
Police Oh Hae-sung
1994 The Fragrance of Love Kim Jun-ho
1995 Asphalt Man Kang Dong-joon
Son of Wind Chang Hong-pyo [84]
1997 Beautiful My Lady Hwang Jun-ho [85]
I Do
Wedding Dress
1998 White Nights 3.98 Min Gyeong-bin [86]
1999 Happy Together Suh Tae-poong [87]
Love Story - Story 1: Sunflower Tae-sung [88]
Sally is Back
2001 Road Woo-sik [89]
Beautiful Days Lee Min-chul [90]
2003 All In Kim In-ha
2009 Mật danh Iris Kim Hyun-jun
2011 Diplomat Kosaku Kuroda John Khách mời [91]
2018 Quý ngài Ánh dương Eugene Choi
2022 Blues nơi đảo xanh Lee Dong-seok [92]

Chương trình chiếu mạng

Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Chú thích
2021 Trò chơi con mực Front Man / Hwang In-ho Khách mời / Nhân vật phản diện với Gong Yoo [93]

Chương trình truyền hình

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú Chú thích
2021 Saturday Night Live Korea MC Tập 1 [94]

Phim tài liệu

Năm Tiêu đề Vai diễn
2013 SBS Special Lee Byung-hunBản mẫu:Efn

Trần thuật

Năm Tiêu đề Ghi chú Chú thích
2012 The Final Empire Tài liệu [95]

Đĩa nhạc

Albums

Năm Tên Album
1999 Lee Byung Hun - To Me

Đĩa đơn

Năm Tên đĩa đơn
2008 "Itsuka (Someday)"

Nhạc phim

Năm Track Album
2010 "Stay" Iris OST
"Endless Road"

Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Chú thích
1992 KBS Drama Awards Best New Actor Day of Sunshine Đoạt giải
1993 KBS Drama Awards Excellence Award, Actor Tomorrow Love Đoạt giải
1995 6th Chunsa Film Art Awards Best New Actor Who Drives Me Crazy Đoạt giải
4th Korean Culture and Entertainment Awards Best Actor in TV Son Of Wind Đoạt giải
KBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Đề cử
Excellence Award, Actor Đoạt giải
1996 32nd Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Đoạt giải
19th Golden Cinematography Awards Best New Actor Runaway Đoạt giải
34th Grand Bell Awards Đoạt giải
2000 37th Grand Bell Awards Best Actor The Harmonium in My Memory Đề cử
SBS Drama Awards Big Star Award Bản mẫu:NA Đoạt giải
1st Busan Film Critics Awards Best Actor Joint Security Area Đoạt giải
21st Blue Dragon Film Awards Đề cử
2001 24th Golden Cinematography Awards Most Popular Actor Đoạt giải
38th Grand Bell Awards Netizen's Popularity Award Joint Security Area , Bungee Jumping of Their Own Đoạt giải
Best Actor Bungee Jumping of Their Own Đề cử
22nd Blue Dragon Film Awards Đề cử
Popular Star Award Đoạt giải
SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Beautiful Days Đề cử
Excellence Award, Actor in a Drama Special Đề cử
Top 10 Stars Award Đoạt giải
i-Star Award Đoạt giải
2nd Korea Visual Arts Festival Photo Genic Award in TV Đoạt giải
2002 38th Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Đề cử
23rd Blue Dragon Film Awards Best Actor Addicted Đề cử
2003 SBS Drama Awards Grand Prize (Daesang) All In Đoạt giải [96]
Top Excellence Award, Actor Đề cử
Top 10 Stars Award Đoạt giải [96]
39th Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Đoạt giải
30th Korea Broadcasting Association Awards Best Actor Đoạt giải
2005 25th Korean Association of Film Critics Awards A Bittersweet Life Đoạt giải
13th Chunsa Film Art Awards Đoạt giải
42nd Grand Bell Awards Đề cử
26th Blue Dragon Film Awards Đề cử
2006 42nd Baeksang Arts Awards Best Actor (Film) Đoạt giải
14th Chunsa Film Art Awards Korean Cultural Award Bản mẫu:NA Đoạt giải
2007 15th Chunsa Film Art Awards Best Actor Once in a Summer Đề cử
2008 29th Blue Dragon Film Awards The Good, the Bad, the Weird Đề cử
2009 3rd Asian Film Awards Best Supporting Actor Đề cử
30th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award G.I. Joe: The Rise of Cobra Đoạt giải
KBS Drama Awards Grand Prize (Daesang)[97] Iris Đoạt giải [98]
Top Excellence Award, Actor Đề cử
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Đề cử
Netizen Award, Actor Đoạt giải
Best Couple Award with Kim Tae-hee Đoạt giải [97]
National Assembly by the Mass Culture & Media Research Group Special Commendation Đoạt giải [99][100]
2010 21st Japan Jewelry Wearer Awards Special Award Bản mẫu:NA Đoạt giải [101]
1st Seoul Arts & Culture Award Best TV Actor Iris Đoạt giải [102]
46th Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Đoạt giải [103]
5th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor Đoạt giải [104]
Tokyo Drama Awards Best Actor in Asia Đoạt giải [105][106]
3rd Korea Drama Awards Best Actor Đề cử
Asia Model Festival Awards Asia Star Award rowspan=5 Bản mẫu:NA Đoạt giải [107]
Green Planet Movie Awards 10 Best International Actors of the Decade (Asia) Đoạt giải [108]
China Music Awards and Asian Influential Awards Best Asian Influential International Actor Đoạt giải [109]
Asia-Pacific Producers' Network Awards APN Award Đoạt giải [110]
3rd Style Icon Awards Style Icon of the Year Đoạt giải
31st Blue Dragon Film Awards Best Actor I Saw the Devil Đề cử
47th Grand Bell Awards Đề cử
19th Buil Film Awards Đề cử
2011 47th Baeksang Arts Awards Grand Prize (Daesang) for Film Đoạt giải [111]
Best Actor (Film) Đề cử
2012 49th Grand Bell Awards Best Actor Masquerade Đoạt giải [112][113][114]
Popularity Award Đoạt giải
33rd Blue Dragon Film Awards Best Actor Đề cử
13th Busan Film Critics Awards Đoạt giải
CineAsia Awards Star of the Year Bản mẫu:NA Đoạt giải [115]
A-Awards Style Award Bản mẫu:NA Đoạt giải [116]
Korean Association of Film Critics Awards Achievement Award Bản mẫu:NA Đoạt giải [117]
2013 9th Huading Awards Best Foreign Actor Bản mẫu:NA Đoạt giải [118]
49th Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Masquerade Đề cử
22nd Buil Film Awards Best Actor Đề cử
Bucheon International Fantastic Film Festival Producers' Choice Award[119] Đoạt giải
7th Asia Pacific Screen Awards Best Actor Đoạt giải [120][121]
34th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award G.I. Joe: Retaliation, RED 2 Đoạt giải [122]
2015 Republic of Korea Top Star Award Top Star Award Inside Men Đoạt giải [123]
2016 11th Max Movie Awards Best Actor Đề cử
10th Asian Film Awards Đoạt giải [124]
21st Chunsa Film Art Awards Đề cử
5th Marie Claire Film Festival Pioneer Award Đoạt giải [125]
52nd Baeksang Arts Awards Best Actor in Film Đoạt giải [126]
15th New York Asian Film Festival Star Asia Award Đoạt giải [127]
16th Director's Cut Awards Best Actor Đoạt giải [128]
25th Buil Film Awards Đoạt giải [129]
4th Marie Claire Asia Star Awards Actor of the Year Đoạt giải
36th Korean Association of Film Critics Awards Best Actor Đoạt giải [130]
37th Blue Dragon Film Awards Đoạt giải [131]
3rd Korean Film Producers Association Awards Đoạt giải [132]
53rd Grand Bell Awards Đoạt giải [133][134]
5th APAN Star Awards Hallyu Global Star Award Bản mẫu:NA Đoạt giải [135]
2017 53rd Baeksang Arts Awards Best Actor (Film) Master Đề cử
38th Blue Dragon Film Awards Best Actor The Fortress Đề cử [136]
2018 23rd Chunsa Film Art Awards Đề cử [137]
55th Grand Bell Awards Đề cử [138]
11th Korea Drama Awards Grand Prize (Daesang) Mr. Sunshine Đề cử [139]
6th APAN Star Awards Grand Prize (Daesang) Đoạt giải [140]
K-Star Award Đề cử [141]
2nd The Seoul Awards Best Actor (Film) The Fortress, Keys to the Heart Đề cử [142]
Best Actor (Drama) Mr. Sunshine Đoạt giải [143]
3rd Asia Artist Awards Grand Prize (Daesang) Đoạt giải [144]
Artist of the Year Bản mẫu:NA Đoạt giải
Korea Tourism Appreciation Award Bản mẫu:NA Đoạt giải
Fabulous Award Bản mẫu:NA Đoạt giải
38th Golden Cinema Film Festival Acting Grand Prize Keys to the Heart Đoạt giải [145]
2019 55th Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Mr. Sunshine Đoạt giải [146]
2020 56th Grand Bell Awards Best Actor Ashfall Đoạt giải [147]
25th Chunsa Film Arts Awards The Man Standing Next Đoạt giải [148]
56th Baeksang Arts Awards Best Actor (Film) Đoạt giải [149]
29th Buil Film Awards Best Actor Đoạt giải [150]
14th Asian Film Awards Best Actor Đoạt giải [151]
10th SACF Artists of the Year Awards Outstanding Artist for a Film Đoạt giải [152]
40th Korean Association of Film Critics Awards Best Actor Đoạt giải [153]
15th University Film Festival of Korea Best Actor Đoạt giải [154]
2021 41st Blue Dragon Film Awards[155][156] Best Leading Actor Đề cử [157]
15th Asian Film Awards Asian Film Excellence Award Đoạt giải [158]
Asia Society Game Changer Entertainment Game Changer Award Đoạt giải [159]
2022 20th Director's Cut Awards Best Actor in film The Man Standing Next Đoạt giải [160][161]

Ghi chú

Bản mẫu:Notelist-ua

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  37. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  38. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  39. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  40. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  41. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  42. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  43. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  44. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  45. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  46. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  47. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  48. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  49. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  50. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  51. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  52. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  53. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  54. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  55. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  56. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  57. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  58. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  59. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  60. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  61. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  62. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  63. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  64. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  65. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  66. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  67. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  68. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  69. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  70. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  71. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  72. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  73. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  74. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  75. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  76. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  77. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  78. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  79. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  80. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  81. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  82. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  83. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  84. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  85. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  86. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  87. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  88. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  89. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  90. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  91. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  92. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  93. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  94. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  95. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  96. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  97. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  98. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  99. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  100. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  101. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  102. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  103. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  104. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  105. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  106. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  107. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  108. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  109. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  110. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  111. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  112. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  113. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  114. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  115. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  116. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  117. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  118. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  119. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  120. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  121. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  122. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  123. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  124. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  125. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  126. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  127. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  128. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  129. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  130. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  131. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  132. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  133. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  134. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  135. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  136. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  137. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  138. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  139. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  140. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  141. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  142. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  143. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  144. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  145. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  146. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  147. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  148. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  149. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  150. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  151. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  152. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  153. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  154. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  155. ^ Delayed Until 2021 Due To COVID-19
  156. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  157. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  158. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  159. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  160. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  161. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Authority control

Bản mẫu:Danh sách người nổi tiếng quyền lực nhất Hàn Quốc theo Forbes Bản mẫu:Giải thưởng ngôi sao APAN Giải thưởng lớn