Bước tới nội dung

Like a Prayer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Short description Bản mẫu:Infobox album

Like a Prayeralbum phòng thu thứ tư của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành vào ngày 21 tháng 3 năm 1989 bởi Sire RecordsWarner Bros. Records. Sau thành công vượt trội của album phòng thu trước True Blue (1986), Madonna đối mật với khoảng thời gian khó khăn trong sự nghiệp khi dự án phim năm 1987 Who's That Girlvở kịch Broadway Speed-the-Plow đều không được giới chuyên môn đánh giá cao, cũng như những mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân với Sean Penn khiến cả hai quyết định ly dị sau bốn năm kết hôn. Quá trình thu âm cho Like a Prayer bắt đầu từ tháng 9 năm 1988, trong đó nữ ca sĩ tiếp tục đồng sáng tác và sản xuất với những cộng tác viên quen thuộc của album trước như Patrick LeonardStephen Bray. Ngoài ra, nam ca sĩ Prince cũng đóng góp một bản nhạc và song ca với Madonna. Được nhìn nhận là bản thu âm mang tính nội tâm nhất của cô vào thời điểm đó, đây là một bản thu âm pop kết hợp với những âm hưởng của nhạc rockdance-pop. Ngoài ra, album cũng đánh dấu sự thay đổi lớn về mặt hình ảnh của nữ ca sĩ khi thay đổi mái tóc vàng quen thuộc thành màu tối và hướng đến hình tượng trưởng thành hơn.

Nội dung ca từ của Like a Prayer đề cập đến nhiều chủ đề thiên về đời sống cá nhân của Madonna, những khía cạnh cô luôn tránh né khi thực hiện những đĩa nhạc trước, bao gồm quá trình nuôi dạy theo đạo Công giáo, cuộc hôn nhân đầy rắc rối với Penn, cái chết của mẹ cô và mối quan hệ nhiều tổn thương từ thời thơ ấu với cha cô. Sau khi phát hành, album nhận được sự hoan nghệnh rộng rãi từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao lời bài hát nội tâm, tổng thế gắn kết và giá trị nghệ thuật ngày càng tăng của nữ ca sĩ. Like a Prayer cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 20 quốc gia, như Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Phần Lan, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 5 ở tất cả những thị trường còn lại. Đĩa nhạc trải qua sáu tuần liên tiếp ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200, đánh dấu album quán quân thứ ba và có số tuần đứng đầu lâu nhất của Madonna tại Hoa Kỳ. Tính đến nay, album đã bán được hơn 15 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những album của nghệ sĩ nữ bán chạy nhất lịch sử.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Like a Prayer. Bài hát chủ đề được chọn làm đĩa đơn mở đường và đạt ngôi vị đầu bảng tại hơn 20 quốc gia, đồng thời trở thành đĩa đơn quán quân thứ bảy của Madonna trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ và gây tranh cãi bởi video ca nhạc với chủ đề khiêu khích liên quan đến tôn giáo. Những đĩa đơn tiếp theo "Express Yourself", "Cherish" và "Keep It Together" cũng gặt hái nhiều thành công khi vươn đến top 10 ở những quốc gia nổi bật. Tuy nhiên, đĩa đơn thứ tư "Oh Father" lại chấm dứt chuỗi 16 đĩa đơn liên tiếp lọt vào top 5 của nữ ca sĩ tại Hoa Kỳ, trong khi "Dear Jessie" chỉ được phát hành tại thị trường Châu Âu. Để quảng bá album, Madonna thực hiện chuyến lưu diễn Blond Ambition World Tour với 57 đêm diễn khắp ba châu lục. Kể từ khi ra mắt, Like a Prayer được coi là bước ngoặt trong sự nghiệp của nữ ca sĩ và giúp cô được nhìn nhận như một nghệ sĩ nghiêm túc, hơn là một ngôi sao nhạc pop đơn thuần. Nhiều nhà phê bình cũng chỉ ra ảnh hưởng từ đĩa nhạc đối với những tác phẩm của nhiều nghệ sĩ nữ đương đại trong tương lai, cũng như lọt vào danh sách 500 Album Vĩ đại nhất của Rolling Stone.

Danh sách bài hát

Tất cả các bài hát được sáng tác và sản xuất bởi MadonnaPatrick Leonard, ngoại trừ một số ghi chú. Bản mẫu:Track listing

Bản mẫu:Track listing

Ghi chú[1][2]

  • Trong một số phiên bản của album, "Spanish Eyes" được liệt kê như "Pray for Spanish Eyes".
  • Trong phần ghi chú của album, "The powers that be" (Madonna và Leonard) được ghi nhận là nhà sản xuất của "Act of Contrition".

Xếp hạng

Chứng nhận

Bản mẫu:Certification Table Top Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Summary Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Entry Bản mẫu:Certification Table Bottom

Xem thêm

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên LAPliner
  2. ^ Bản mẫu:Harvnb
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Bản mẫu:Cite Ryan
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Tài liệu

Trang Bản mẫu:Đầu tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Navbox musical artist