Bước tới nội dung

Lion Heart (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Lion Heart
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Album phòng thu của Girls' Generation
Phát hànhBản mẫu:Start date
Thu âm2015
Thể loạiTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Thời lượngLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Duration' not found.
Ngôn ngữTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Hãng đĩaTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Sản xuấtTrang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
Thứ tự album của Girls' Generation
The Best
(2014)
Lion Heart
(2015)
Holiday Night
(2017)
Đĩa đơn từ Lion Heart

Lion Heart (tạm dịch: Tâm sư) là album phòng thu tiếng Hàn thứ năm của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation. Đây là album chính thức đầu tiên (cả tiếng Hàn lẫn tiếng Nhật) mà nhóm thực hiện với đội hình 8 thành viên, sau sự ra đi của thành viên Jessica vào tháng 9 năm 2014. Được sản xuất bởi Sean Alexander, Baby Dee Beats, Dsign Music, Kenzie, Teddy Riley, và The Underdogs, Lion Heart mang nhiều âm hưởng của electropopbubblegum pop. Album được chia thành hai phần tách biệt, và phát hành lần lượt vào ngày 18 và 19 tháng 8 năm 2015, bởi SM Entertainment. Một phiên bản khác với bìa đĩa mới mang tên You Think cũng được phát hành vào ngày 26 tháng 8 năm 2015.

Lion Heart bao gồm 12 bài hát. "Party" được phát hành làm đĩa đơn mở đường cho album vào tháng 7 năm 2015,[1] đã gặt hái nhiều sự chú ý cũng như giúp nhóm đạt được cột mốc 100 cúp trên các chương trình bảng xếp hạng âm nhạc truyền hình quốc gia, bên cạnh vị trí quán quân trên Bảng xếp hạng Gaon.[2] Hai ca khúc chủ đề còn lại là "Lion Heart" và "You Think", lần lượt đạt vị trí thứ 4 và 30 trên Gaon, với hai phong cách đối lập, mỗi bài cùng với 5 bài hát khác được phát hành làm hai đợt, cùng với video cho bài hát chủ đề: "Lion Heart" vào ngày 18 tháng 8 và "You Think" vào ngày hôm sau.[3][4] Để quảng bá cho Lion Heart, Girls' Generation đã trình diễn các bài hát trong album trên nhiều chương trình âm nhạc cuối tuần tại Hàn Quốc, như Music Bank, Show! Music Core, và Inkigayo. Nhóm cũng bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn Girls' Generation's Phantasia, đi qua Seoul và các quốc gia Đông và Đông Nam Á.

Lion Heart nhận được khen ngợi từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ cho rằng phong cách của album có nhiều điểm nhấn và xem đây là một sự sáng tạo trong sự nghiệp của nhóm. Album là một thành công thương mại tại Hàn Quốc, đạt vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart trong hai tuần và trở thành album bán chạy thứ 13 của năm 2015. Album cũng đạt hạng nhất trên bảng xếp hạng Billboard World Albums Chart và vị trí thứ 11 trên Oricon Album Chart của Nhật.

Danh sách bài hát

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Track listing/configuration' not found.

Xếp hạng

Lịch sử phát hành

Quốc gia Ngày Phiên bản Định dạng Nhãn
Hàn Quốc[12] 18 tháng 8 năm 2015 Lion Heart, Phần 1 Tải kĩ thuật số SM Entertainment
19 tháng 8 năm 2015 Lion Heart, Phần 2
Toàn cầu Phiên bản Lion Heart
Hàn Quốc 19 tháng 8 năm 2015 CD Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
26 tháng 8 năm 2015 Phiên bản You Think[13]
Đài Loan[14] 18 tháng 3 năm 2016 Bản thường CD + DVD Universal Music Taiwan

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ 31 tháng 8 năm 2015/ "Oricon Top 50 Albums: ngày 31 tháng 8 năm 2015" (bằng tiếng Nhật). Oricon.
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ "Girls' Generation Chart History (Heatseekers Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  9. ^ "Girls' Generation Chart History (World Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  13. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  14. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.