Bước tới nội dung

Mòng biển bạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Mòng biển bạc
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Adult
Tình trạng bảo tồn
Bản mẫu:Bảng phân loại/loài
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Laridae
Chi (genus)Chroicocephalus
Loài (species)C. novaehollandiae
Danh pháp hai phần
Chroicocephalus novaehollandiae
(Stephens, 1826)
Các phân loài

C. n. forsteri (Mathews, 1912)
C. n. gunni Mathews 1912

C. n. novaehollandiae (Stephens, 1826)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Larus novaehollandiae

Bản mẫu:Wikidata hình ảnh

Tập tin:Chroicocephalus novaehollandiae MHNT.ZOO.2010.11.125.20.jpg
Chroicocephalus novaehollandiae

Mòng biển bạc (danh pháp hai phần: Chroicocephalus novaehollandiae) cũng được gọi đơn giản là "chim mòng biển" tại Úc, là mòng biển phổ biến nhất ở Úc. Nó đã được tìm thấy trên khắp lục địa Úc, đặc biệt là vùng ven biển. Mòng biển Hartlaub Nam Phi (C. hartlaubii) và mòng biển New Zealand (C. scopulinus) trước đây đôi khi coi là phân loài của mòng biển bạc. Như là trường hợp với nhiều loài mòng biển, nó có truyền thống được đặt trong chi Larus nhưng hiện nay được đặt trong chi Chroicocephalus.

Mòng biển bạc không nên nhầm lẫn với các loài mòng biển Herring, cũng được gọi là "mòng biển bạc" trong nhiều ngôn ngữ khác (tên khoa học Larus argentatus - nghĩa là mòng biển bạc, tiếng Đức silbermöwe, tiếng Pháp goéland Argente, tiếng Hà Lan zilvermeeuw, tiếng Nga: серебристая чайка, tiếng Trung: 银鸥 = ngân âu, tiếng Tây Ban Nha: gaviota argéntea, tiếng Bồ Đào Nha: gaivota-prateada) nhưng là một loài mòng biển to lớn và cường tráng hơn nhưng không có sự chồng chéo trong phạm vi phân bố.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Tham khảo

Bản mẫu:Mòng biển


  1. đổi Bản mẫu:Sơ khai Bộ Choi choi