Magdeburg (tỉnh)
Giao diện
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Bezirk Magdeburg | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí tỉnh Magdeburg tại Cộng hòa Dân chủ Đức | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Cộng hào Dân chủ Đức |
| Phân cấp | 21 huyện và 1 quận |
| Thành lập | 1952 |
| Bãi bỏ | 1990 |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (1989)[1] | |
| • Tổng cộng | 1.249.500 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Biển số xe | H, M |
Bezirk Magdeburg là một tỉnh (Bezirk) của Cộng hòa Dân chủ Đức. Trụ sở và thành phố chính là Magdeburg.
Lịch sử
Cùng với 13 tỉnh khác, tỉnh Magdeburg được thành lập vào ngày 25 tháng 7 năm 1952, thay thế các bang cũ của Đức. Sau ngày 3 tháng 10 năm 1990, tỉnh bị bãi bỏ trong giai đoạn tái thống nhất nước Đức, trở thành một phần của bang Sachsen-Anhalt.
Địa lý
Vị trí
Bezirk Magdeburg giáp với các Bezirke Schwerin, Potsdam, Halle và Erfurt. Tỉnh có biên giới với Cộng hòa Liên bang Đức ở phía tây và tây bắc.
Phân cấp
Bezirk được chia thành 22 kreise: 1 quận (Stadtkreis) và 21 huyện (Landkreise):
- Quận: Magdeburg.
- Huyện: Burg; Gardelegen; Genthin; Halberstadt; Haldensleben; Havelberg; Kalbe; Klötze; Loburg; Oschersleben; Osterburg; Salzwedel; Schönebeck; Seehausen; Staßfurt; Stendal; Tangerhütte; Wanzleben; Wernigerode; Wolmirstedt; Zerbst.
Tham khảo
- ^ "40 Jahre DDR", Quản lý thống kê Trung ương Quốc gia, tháng 5 năm 1989
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Bezirk Magdeburg tại Wikimedia Commons