Mai Tiến Thành
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Mai Tiến Thành (sinh 16 tháng 3 năm 1986 tại xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp chơi ở vị trí tiền vệ.
Tiểu sử
Năm 2002, anh nổi lên là cầu thủ Việt Nam giành được suất học bổng 2 năm của câu lạc bộ Leeds United[1] (người ta cũng phát hiện ra Phan Thanh Bình trong lần tuyển chọn này, Bình đứng thứ 2 sau Thành). Sau khi trở về nước, anh có được gọi vào tuyển U23 và tuyển quốc gia nhưng thành tích chưa nổi bật.[2] Tháng 8 năm 2008, Tiến Thành cũng xuất hiện nhiều trên báo chí vì việc nhất định từ chối đá cho đội bóng quê nhà (Halida Thanh Hóa) để đến với câu lạc bộ bóng đá Ninh Bình. Lượt về giải V-league 2013 anh tuyên bố quay trở lại đầu quân cho Thanh Hóa vì tiếng gọi quê hương,[3] tuy nhiên chỉ ba tháng sau thì anh lại quyết định chia tay Thanh Hóa để đầu quân cho B.Bình Dương vì giữa anh và lãnh đạo đội bóng quê hương anh không đạt được thỏa thuận về giá trị hợp đồng.[4] Anh có biệt danh là Thành "rìu".[5]
Tại vòng 10 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2015 khi làm khách trên sân Thanh Hóa, Mai Tiến Thành đã có bàn thắng may mắn, từ pha đá phạt của anh có cự li hơn 47 m cách khung thành thủ môn Tô Vĩnh Lợi đã được hậu vệ Lê Đức Tuấn của Thanh Hóa đội đầu nối tiếp phản lưới nhà. Mai Tiến Thành đã có pha ăn mừng bàn thắng một cách hoan hỉ trước hàng vạn cổ động viên đội bóng quê hương anh, làm dấy lên dư luận không tốt từ các cổ động viên bóng đá Thanh Hóa (quê hương và là nơi khởi nghiệp nâng cánh ước mơ của anh).[6]
Sự nghiệp quốc tế
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp Quốc gia | Châu Á | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Thanh Hóa | 2005-2007 | V League 2 | ? | ? | ? | ? | — | — | ? | ? | ||
| Xi măng The Vissai Ninh Bình | 2008 | V League 2 | ? | ? | ? | ? | — | — | ? | ? | ||
| 2009 | V League 2 | ? | ? | ? | ? | — | — | ? | ? | |||
| 2010 | V League 1 | 4 | 0 | 1 | 0 | — | — | 5 | 0 | |||
| 2011 | V League 1 | 15 | 1 | 2 | 1 | — | — | 17 | 2 | |||
| 2012 | V League 1 | 22 | 4 | 3 | 0 | — | — | 25 | 4 | |||
| 2013 | V League 1 | 12 | 3 | 1 | 0 | — | — | 13 | 3 | |||
| Tổng cộng | 53+? | 8+? | 7+? | 1+? | — | — | 60+? | 9+? | ||||
| Thanh Hóa | 2013 | V League 1 | 10 | 0 | 1 | 0 | — | — | 11 | 0 | ||
| Becamex Bình Dương | 2014 | V League 1 | 16 | 1 | 5 | 0 | — | 1 | 0 | 22 | 1 | |
| 2015 | V League 1 | 22 | 2 | 4 | 0 | 4 | 0 | — | 30 | 2 | ||
| Tổng cộng | 38 | 3 | 9 | 0 | 4 | 0 | 1 | 0 | 52 | 3 | ||
| Đông Á Thanh Hóa | 2016 | V League 1 | 23 | 1 | 2 | 0 | — | — | 25 | 1 | ||
| 2017 | V League 1 | 25 | 1 | 1 | 0 | — | — | 26 | 1 | |||
| 2018 | V League 1 | 7 | 0 | 2 | 1 | 5 | 0 | — | 14 | 1 | ||
| Tổng cộng | 55 | 2 | 5 | 1 | 5 | 0 | 0 | 0 | 65 | 3 | ||
| Tổng sự nghiệp | 156+? | 13+? | 22+? | 1+? | 9 | 0 | 1+? | 0+? | 188+? | 15+? | ||
Đội tuyển Quốc gia
| Đội tuyển | Giai đoạn | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Việt Nam | 2006-2015 | 13 | 1 |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 30 tháng 6 năm 2007 | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bahrain | flag alias = Flag of Bahrain.svg | flag alias-old = Flag of Bahrain (before 1820).svg | flag alias-1820 = Flag of Bahrain (1820-1932).svg | flag alias-1932 = Flag of Bahrain (1932 to 1972).svg | flag alias-1972 = Flag of Bahrain (1972-2002).svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Bahrain | link alias-anthem = Bahrainona | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} ||3–1 || 5–3 || Giao hữu |
U-23
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 4 tháng 12 năm 2009 | Sân vận động Quốc gia Lào, Viêng Chăn, Lào | Đông Timor | 1–0 | 4–0 | SEA Games 2009 |
| 2. | 2–0 | |||||
| 3. | 4–0 | |||||
| 4. | 6 tháng 12 năm 2009 | Sân vận động Quốc gia Lào mới, Viêng Chăn, Lào | Malaysia | 2–0 | 3–1 | |
| 5. | 14 tháng 12 năm 2009 | Sân vận động Quốc gia Lào, Viêng Chăn, Lào | Singapore | 2–1 | 4–1 |
Danh hiệu
Becamex Bình Dương
- V League (2): Bản mẫu:Gold1 2014, 2015
- Cúp Quốc gia (1): Bản mẫu:Gold1 2015 Bản mẫu:Silver2 2014
- Siêu cúp quốc gia Việt Nam: Bản mẫu:Gold1 2014
- Xi măng The Vissai Ninh Bình
- Hạng nhất Quốc gia: Bản mẫu:Gold1 2009
- Cúp Quốc gia: Bản mẫu:Gold1 2013
Thanh Hóa
- V League: Bản mẫu:Silver2 2017, 2018
- Hạng nhất Quốc gia: Bản mẫu:Silver2 2006
- Cúp Quốc gia: Bản mẫu:Silver2 2018
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Bản mẫu:Sơ khai cầu thủ bóng đá Việt Nam Bản mẫu:Đội hình Việt Nam tại Cúp bóng đá châu Á 2007