Bước tới nội dung

Miura Haruma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Haruma Miura
三浦 春馬
Tập tin:20190829 三浦春馬在台灣與粉絲見面.jpg
Miura tại một buổi họp fan ở Đài Bắc, tháng 8 năm 2019
Sinh(1990-04-05)5 tháng 4, 1990[1]
Tsuchiura, Ibaraki, Nhật Bản
Mất18 tháng 7, 2020(2020-07-18) (30 tuổi)[2]
Minato, Tokyo, Nhật Bản
Nghề nghiệp
Năm hoạt động1997–2020
Người đại diệnAmuse Inc.
Websiteartist.amuse.co.jp/artist/miura_haruma/
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
  • Giọng hát
Hãng đĩaA-Sketch
Cựu thành viên củaBrash Brats

Miura Haruma (三浦 (みうら) 春馬 (はるま) (Tam-Phổ Xuân-Mã)? sinh ngày 5 tháng 4 năm 1990 – mất ngày 18 tháng 7 năm 2020) là một cố nam diễn viên, ca sĩ người Nhật.

Sự nghiệp

Miura từng là thành viên của một ban nhạc nhạc rock của J-pop nhưng anh chỉ mới thực sự nổi tiếng và thành công với lĩnh vực điện ảnh.

Miura bắt đầu đóng phim vào năm 1999 với một vai diễn trong bộ phim Nairu (Sông Nile), tuy nhiên sự nghiệp của anh mới thực sự thăng hoa với vai diễn chính cùng với nữ diễn viên Aragaki Yui trong bộ phim tình cảm nổi tiếng Koizora phiên bản điện ảnh.[3] Ngay sau đó anh càng được biết đến với các vai diễn chính trong mùa ba của Gokusen (2009), Bloody Monday (2009), Naoko (2009), Kimi ni Todoke (2010), Last Cinderella (2013), Boku no Ita Jikan (2013), The Eternal Zero (2013), Attack on Titan (2015), Gintama 2 (2018) và Two Weeks (2019).

Qua đời

Vào ngày 18 tháng 7 năm 2020,[4] anh được tìm thấy đã qua đời trong tình trạng treo cổ tại nhà riêng ở Minato, Tokyo,[2][5][6] hưởng dương 30 tuổi. Các cảnh sát điều tra hiện trường nghi vấn đây là một trường hợp tự sát.[7][8][9] Cái chết của anh được giới truyền thông báo chí Nhật Bản và Châu Á quan tâm vì sự ra đi bất ngờ của anh.

Phim đã đóng

Phim điện ảnh

Năm Tên tiếng Anh Tiếng Nhật Romaji Vai diễn
1999 Nile ナイル Nairu Umi Nishiyama
Jubaku Spellbound 金融腐食列島~呪縛~ Kinyuu Fushoku Rettou ~Jubaku~ Kouichi Kitano
2001 Thousand Years of Love — The Tale of Shining Genji 千年の恋~ひかる源氏物語~ Sennen no Koi ~Hikaru Genji Monogatari~
2002 The School in the Woods 森の学校 Mori no Gakkō Masao Kawai
2006 Catch A Wave キャッチ ア ウェーブ Kyachi A Wēbu Taiyou Sasaki
Akihabara@DeepP アキハバラ@DEEP Akihabara Atto Dīpu Izumu
2007 Sky of Love 恋空 Koizora Hiroki Sakurai, "Hiro"
Negative Happy Chainsaw Edge ネガティブハッピー・チェーンソーエッヂ Negatibu Happii Chēnsō Ejji Noto
2008 Naoko 奈緒子 Naoko Yusuke Iki
2009 Crows Zero II クローズzero II Kurōzu Zero Tsu Tatsuya Mito
Gokusen: The Movie ごくせん The Movie Gokusen: The Movie Ren Kazama
2010 Kimi ni Todoke 君に届け Kimi ni Todoke Shota Kazehaya
2011 Tokyo Park 東京公園 Tokyo Kouen Koji Shida
2013 The Eternal Zero – Eien no Zero 永遠の0 Eien no Zero Kentaro Saeki
2014 Five Minutes to Tomorrow Ryo
2014 Ghost Hunt (Live-Action) Kazuya Shibuya
2015 Attack on Titan (Live-action Part 1) (2015) 進撃の巨人 Shingeki no Kyojin / Attack on Titan Eren
2015 Attack on Titan : End of the World (Live-action Part 2) (2015) 進撃の巨人 エンド オブ ザ ワールド Shingeki no Kyojin : Endo obu za Warudo / Attack on Titan : End of the World Eren
2018 Sunny: Tsuyoi Kimochi Tsuyoi Ai SUNNY 強い気持ち・強い愛 Sunny: Our Hearts Beat Together Wataru Fujii
2018 A Banana? At This Time of Night? こんな夜更けにバナナかよ 愛しき実話 Hisashi Tanaka
2019 The Confidence Man JP: The Movie (2019) Jessie
2019 Little Nights, Little Love (Eine Kleine Nachtmusik) アイネクライネナハトムジーク Sato

Phim truyền hình

Năm Đài truyền hình Tên tiếng Anh Tên tiếng Nhật Dịch sang tiếng Việt Vai diễn
1997 NHK Ugly あぐり - Shōtarō
1999 TV Asahi Doyo Wide Gekijo 土曜ワイド劇場 Thứ bảy tại nhà hát(?!) Ichitaro Wakui
2000 TBS Sleep in the Rain 雨に眠れ - Keita Nakahara
TBS Manatsu no Merry Christmas 真夏のメリークリスマス Giáng sinh mùa hè(?!) Ryo Kinoshita lúc trẻ
2003 NHK Musashi 武蔵 - Jotaro
2005 Fuji TV Division 1 Aozora Koi Hoshi (Stage 11) ディビジョン1 青空恋星 - Keita Ishikawa
NHK Fight ファイト - Kiyoshi Okabe
TBS Ima Ai ni Yukimasu いま、会いにゆきます Anh sẽ đến gặp em bây giờ(?!) Akihiro Kudou
2006 Fuji TV Unfair アンフェア - Yutaka Saitō
NHK Komyo ga Tsuji 功名が辻 Tsuji là may mắn(?!)
WOWOW Children チルドレン - Shirou Kihara
NTV 14 Sai no Haha 14才の母 Người mẹ 14 tuổi Satoshi Kirino
2008 NTV Binbō Danshi 貧乏男子 Cậu bé nghèo(?) Ryo Shiraishi
NTV Gokusen 3 ごくせん 3 - Ren Kazama
Fuji TV Galileo SP ガリレオΦ(エピソードゼロ) Galileo: Episode Zero Young Manabu
TBS Bloody Monday ブラッディ・マンデイ - Fujimaru Takagi
2009 NTV Samurai High School サムライ・ハイスクール - Kotaro Mochizuki
2010 TBS Bloody Monday Season 2 ブラッディ・マンデイ Season2〜絶望ノ匣〜 Ngày thứ hai đẫm máu Fujimaru Takagi
2011 Fuji TV Taisetsu na Koto wa Subete Kimi ga Oshiete Kureta 大切なことはすべて君が教えてくれた Điều quan trọng là tất cả những gì bạn đã day tôi(?) Kashiwagi Shuji
2011 TV Asahi Hi wa mata noboru 陽はまた昇る Miyata Eiji
2012 Fuji TV Higashino Keigo Mysteries 東野圭吾ミステリーズ Nakaoka Ryo
2013 Fuji TV Last Cinderella ラスト♡シンデレラ Saeki Hiroto
2014 Fuji TV Boku no Ita Jikan 僕のいた時間 Sawada Takuto
2016 TBS Keep me Away (Watashi o hanasanaide) わたしを離さないで Đừng để tôi đi Tomohiko
2017 TV Asahi Otona Koko オトナ高校 Trường trung học dành cho người lớn Arakawa Hideto (Nickname : Chelito – Dosukoi-kun)
2017 Size TV Naotora: The Lady Warlord おんな城主 直虎 Ii Naochika

Video âm nhạc

Năm Nghệ sĩ Bài hát Ghi chú
2007 Greeeen "Be Free" [10]
2008 Yuzu "Umaku Ienai" [11]
2013 C&K "Mikan Heart" [12]
2014 Nico Touches the Walls "Bakemono" [13]
2017 Yu Takahashi "Reportage" [14]

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa đơn

  • "Fight for Your Heart" (2019)
  • "Night Diver" (2020)

Sách ảnh

Năm Tựa đề Nhà xuất bản ISBN
2007 Tabun (たぶん。?)[15] Wani Books ISBN 978-4-8470-4051-1
2008 Letters[16] Shufu to Seikatsu-sha ISBN 978-4-3911-3695-1
2010 Switch[17][18] Magazine House ISBN 978-4-8387-2042-2
2015 Fureru (ふれる?)[19] Magazine House ISBN 978-4-8387-2667-7
2020 Nihonsei (日本製?)[20] Wani Books

Tham khảo

  1. ^ "三浦春馬のプロフィール" [Haruma Miura's profile]. Oricon (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ a b "俳優の三浦春馬さん死亡...自宅で首つり自殺か、テレビや舞台で活躍" [Actor Haruma Miura dies... possible suicide by hanging, television and stage play activities]. Yomiuri Shimbun (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  3. ^ "Koide, Miura join Aragaki in 'Koizora'". Tokyograph. ngày 3 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2009.
  4. ^ "テリー伊藤、自殺とみられる三浦春馬さん"誹謗中傷が影響"は「違うと思う」" [Terry Ito on "the impact of hate comments" that caused Haruma Miura to attempt suicide: "I don't think that's true"]. Sankei Sports (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2020.
  5. ^ "三浦春馬さん、酒量増え自暴自棄に 友人明かす「2年以上前から...」 手帳の中に"遺書"" [Friend reveals Haruma Miura talked about keeping a will in his notebook "more than two years ago" while drinking desperately]. Sports Nippon (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ "速報:俳優の三浦春馬さんが死亡 自殺か" [Breaking news: actor Haruma Miura dies]. News 24 (bằng tiếng Nhật). NTV News 24. ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  7. ^ "30-year-old actor Haruma Miura found dead at home". The Japan Times. ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  8. ^ "若手の人気俳優 三浦春馬さん死亡 警視庁" [Young and popular actor Haruma Miura dies (Metropolitan Police Department)]. NHK (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  9. ^ "Popular Japanese actor Haruma Miura dies in suspected suicide". Kyodo News (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ "GReeeeNが主題歌の新春映画、試写会にご招待". Barks (bằng tiếng Nhật). ngày 3 tháng 12 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  11. ^ "ゆずPVで、三浦春馬が弾き語り披露". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  12. ^ "C&K"泣ける"新曲MVに三浦春馬、渡辺奈緒子出演". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 10 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.
  13. ^ NICO、三浦春馬主演サスペンスに新曲「バケモノ」提供. Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 6 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  14. ^ "三浦春馬、主演ドラマ主題歌にコーラスとして初参加". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 3 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ "三浦春馬ファーストPHOTO BOOK『たぶん。』" [Haruma Miura First Photo Book: Maybe]. Wani Books (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2020.
  16. ^ "三浦春馬、世界の中心で「7回くらい叫んだ」". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 12 tháng 10 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  17. ^ "三浦春馬、初舞台の衣装を裁断してプレゼント 10代最後の写真集発売決定". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 19 tháng 12 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  18. ^ "三浦春馬、写真集"上半身裸姿"「スタッフの熱意に負けた......」". Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 7 tháng 2 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  19. ^ "役者はカタギじゃダメ?三浦春馬、写真集トークイベントでたじたじ". Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 18 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.
  20. ^ "三浦春馬の連載「日本製」書籍化、ドキュメンタリー写真集付き特装版は計520ページ". Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 5 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2020.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).