Nội Hương
Huyện Nội Hương (giản thể: 内乡县; phồn thể: 內鄉縣; bính âm: Nèixiāng Xiàn) là một huyện dưới sự quản lý của thành phố Nam Dương, nằm ở phía tây nam tỉnh Hà Nam, Trung Quốc. Huyện có diện tích 2.465 km2 (952 dặm vuông Anh) và dân số là 610.000 người vào năm 2002.[2]
| Huyện Nội Hương Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Neisiang, Nei-hsiang | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Tập tin:赤眉镇杨店村景色 - panoramio.jpg | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí huyện lỵ tại Hà Nam | |
| Quốc gia | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa |
| Tỉnh | Hà Nam |
| Địa cấp thị | Nam Dương |
| Chính quyền | |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 2.465 km2 (952 mi2) |
| Dân số (2019)[1] | |
| • Tổng cộng | 567.100 |
| • Mật độ | 230/km2 (600/mi2) |
| Mã bưu chính | 474350 |
| Website | www |
Nội Hương nổi tiếng nhất vì đây là nơi có Nha môn, hay văn phòng chính quyền huyện, được bảo tồn tốt nhất Trung Quốc. Nha môn Nội Hương ban đầu được xây dựng vào thời nhà Nguyên và có lịch sử hơn 700 năm. Công trình đã bị phá hủy và xây dựng lại nhiều lần, kiến trúc hiện tại hầu hết có từ thời nhà Thanh khi được xây dựng bởi Trương Bỉnh Đào vào năm 1882; quá trình xây dựng mất ba năm. Nha môn có diện tích 20,000 m2 (215,28 foot vuông) với hơn 260 gian phòng hiện hữu. Đây hiện là nha môn cấp huyện thời phong kiến được bảo tồn tốt nhất tại Trung Quốc.
Đây cũng là nơi đặt Căn cứ không quân Nội Hương.[3]
Phân cấp hành chính
Tính đến năm 2012, huyện này được chia thành 10 trấn và 6 hương.[4]
- Các trấn
- Thành Quan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hạ Quán (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Sư Cương (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Mã Sơn Khẩu (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Sủy Đông (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Xích Mi (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Oa Đình (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Vương Điếm (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Quán Chướng (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Đào Khê (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Các hương
- Hương Bản Trường (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hương Đại Kiều (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hương Triệu Điếm (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hương Thất Lý Bình (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hương Dư Quan (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
- Hương Sạ Khu (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).)
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Nội Hương, độ cao 221 m (725 ft), (thông số thông thường 1991–2020, cực đoan 1981–2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 21.5 (70.7) |
25.3 (77.5) |
29.4 (84.9) |
35.0 (95.0) |
39.0 (102.2) |
41.1 (106.0) |
40.3 (104.5) |
38.1 (100.6) |
40.0 (104.0) |
34.1 (93.4) |
30.5 (86.9) |
22.4 (72.3) |
41.1 (106.0) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 7.6 (45.7) |
11.0 (51.8) |
15.9 (60.6) |
22.4 (72.3) |
27.6 (81.7) |
31.4 (88.5) |
32.0 (89.6) |
31.1 (88.0) |
27.2 (81.0) |
22.4 (72.3) |
15.7 (60.3) |
9.8 (49.6) |
21.2 (70.1) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.9 (35.4) |
5.0 (41.0) |
10.0 (50.0) |
16.0 (60.8) |
21.3 (70.3) |
25.7 (78.3) |
27.3 (81.1) |
26.2 (79.2) |
21.8 (71.2) |
16.3 (61.3) |
9.8 (49.6) |
3.9 (39.0) |
15.4 (59.8) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −2.3 (27.9) |
0.3 (32.5) |
5.0 (41.0) |
10.5 (50.9) |
15.8 (60.4) |
20.8 (69.4) |
23.5 (74.3) |
22.6 (72.7) |
17.9 (64.2) |
12.0 (53.6) |
5.3 (41.5) |
−0.5 (31.1) |
10.9 (51.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −12.1 (10.2) |
−9.2 (15.4) |
−5.3 (22.5) |
0.1 (32.2) |
3.8 (38.8) |
12.9 (55.2) |
16.4 (61.5) |
14.2 (57.6) |
8.6 (47.5) |
−1.6 (29.1) |
−6.4 (20.5) |
−14.3 (6.3) |
−14.3 (6.3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 12.6 (0.50) |
14.0 (0.55) |
32.4 (1.28) |
50.1 (1.97) |
78.3 (3.08) |
89.9 (3.54) |
146.8 (5.78) |
127.4 (5.02) |
78.3 (3.08) |
57.0 (2.24) |
33.8 (1.33) |
11.6 (0.46) |
732.2 (28.83) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 4.8 | 5.2 | 7.1 | 8.4 | 9.2 | 9.1 | 12.0 | 11.5 | 10.3 | 9.3 | 6.8 | 4.6 | 98.3 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 3.8 | 2.9 | 0.9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.7 | 1.8 | 10.1 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 70 | 68 | 70 | 72 | 69 | 70 | 82 | 82 | 78 | 75 | 74 | 70 | 73 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 105.3 | 107.1 | 140.7 | 170.8 | 171.5 | 161.0 | 160.0 | 163.9 | 131.9 | 129.8 | 124.4 | 119.4 | 1.685,8 |
| Phần trăm nắng có thể | 33 | 34 | 38 | 44 | 40 | 38 | 37 | 40 | 36 | 37 | 40 | 39 | 38 |
| Nguồn: Cục Khí tượng Trung Quốc[5][6] | |||||||||||||
Giao thông
Di sản văn hóa
- Truyền thuyết Bảo Thiên Man
Bảo Thiên Man nằm ở chân phía nam của Phục Ngưu Sơn, cách 800 dặm, trong những dãy núi sâu phía bắc Hạ Quán, huyện Nội Hương. Tại đây, mặt trời bị che khuất bởi biển rừng, những ngọn núi mù sương được bao quanh bởi mây ngàn, và các đỉnh núi cao chót vót ở độ cao 1.840 mét so với mực nước biển, khiến mọi người cảm thấy như đang ở chốn thần tiên.[7]
"Truyền thuyết Bảo Thiên Man" bắt đầu với tình yêu chung thủy giữa Đại Bảo (Dabao) và Man Châu (Manzhu). Đại Bảo và Man Châu là thanh mai trúc mã. Mặc dù thân phận của họ rất khác nhau, nhưng theo thời gian trôi qua, cuối cùng họ đã kết hôn sau những gian nan và thăng trầm của cuộc đời. Cặp đôi coi núi là nhà và các đỉnh núi là bạn đồng hành. Họ trồng cây, hoa và bảo vệ chim muông, thú rừng ở đây năm này qua năm khác, trang trí Bảo Thiên Man thành một chốn bồng lai tiên cảnh dưới hạ giới. Để kỷ niệm cặp đôi yêu nhau đã mang lại lợi ích cho nhân dân này, các thế hệ sau đã kết hợp tên của họ và đặt tên cho cảnh quan tuyệt đẹp trong khu vực này là "Bảo Thiên Man", cái tên này đã được truyền lại và vẫn còn sử dụng cho đến ngày nay.
Những truyền thuyết đơn giản, tự nhiên và chân thành trong câu chuyện tượng trưng cho sự rộng lượng của người dân vùng nông thôn trong việc bảo vệ môi trường, yêu lao động và chung sống hài hòa với thiên nhiên. Chúng có ý nghĩa tư tưởng, nghệ thuật và giáo dục tích cực cực kỳ cao. Đồng thời, nó cũng làm phong phú thêm nội hàm văn hóa của các điểm du lịch Bảo Thiên Man, và đóng vai trò lớn trong việc xây dựng thương hiệu Bảo Thiên Man và tăng mức độ phổ biến của huyện Nội Hương.[8]
Di sản văn hóa
- Nha môn huyện Nội Hương
Nha môn huyện Nội Hương được xây dựng lần đầu tiên vào năm Đại Đức thứ tám thời Nhà Nguyên (1304), diện tích hơn 20.000 mét vuông. Công trình đã bị phá hủy và xây dựng lại nhiều lần qua các triều đại lịch sử Nguyên, Minh, Thanh và các triều đại khác. Có hơn 280 tòa nhà hiện hữu, hầu hết được xây dựng vào thời nhà Thanh. Trong triều đại của Hoàng đế Quang Tự, Trương Bỉnh Đào, tri huyện ngũ phẩm, đã chủ trì việc xây dựng.
Nha môn huyện Nội Hương nằm ở trung tâm huyện. Đây là văn phòng chính quyền cấp huyện hoàn chỉnh nhất trong thời kỳ phong kiến ở Trung Quốc. Nha môn huyện Nội Hương được quy hoạch bài bản, nổi tiếng hải ngoại vì giá trị lịch sử và nghệ thuật quý giá, đặc điểm kiến trúc độc đáo, cùng các di vật văn hóa và tài liệu lịch sử chi tiết và đáng tin cậy. Đây là một kho lưu trữ chất lượng cao và là một điểm thu hút khách du lịch hấp dẫn.[9]
- Văn miếu Nội Hương
Còn được gọi là Khổng miếu, nằm ở phía bắc đường Đại Đồng phía đông nam huyện lỵ, hướng mặt về phía nam. Công miếu dài 10 mét từ bắc xuống nam và rộng 45 mét từ đông sang tây, với tổng diện tích 450 mét vuông và diện tích xây dựng 790 mét vuông. Vào ngày 21 tháng 11 năm 1986, Chính quyền Nhân dân tỉnh Hà Nam đã công bố đây là đơn vị bảo tồn di tích văn hóa cấp tỉnh đợt thứ hai. Mặc dù điện Đại Thành trong Văn miếu Nội Hương được xây dựng vào thời Nhà Minh, nhưng phần lớn nó kế thừa phong cách kiến trúc của Nhà Nguyên. Đây là một tư liệu vật chất để nghiên cứu sự tiến hóa của kiến trúc gỗ trong các triều đại nhà Nguyên và nhà Minh.[10]
- Di chỉ Tiểu Hà
Di chỉ Tiểu Hà là một di chỉ thời đồ đá mới thuộc các nền văn hóa Ngưỡng Thiều và Khuất Gia Lĩnh, nằm ở làng Trương Đường, cách trấn Xích Mi 3 km về phía đông nam ở phía bắc huyện Nội Hương. Toàn bộ di chỉ có hình chữ nhật không đều, kích thước 340 mét từ đông sang tây và 180 mét từ bắc xuống nam, với tổng diện tích khoảng 60.000 mét vuông. Do thực tế là di chỉ chưa được khai quật, chỉ từ mặt cắt ngang xung quanh di chỉ, một số lượng lớn các hố tro đã lộ ra, bao gồm nền móng, đất cháy đỏ, công cụ bằng đá, các mảnh gốm và xương động vật.[11]
Việc phát hiện ra di chỉ Tiểu Hà có giá trị nghiên cứu khoa học lịch sử cao đối với trình tự phát triển văn hóa của thời đại đồ đá mới ở Trung Nguyên, đặc biệt là ở phía tây nam Hà Nam.[12]
Tham khảo
- ^ a b 最新人口信息 www.hongheiku.com (bằng tiếng Trung). hongheiku. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Sơ lược về huyện Nội Hương" (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2008.
- ^ Kristensen, Hans M.; Korda, Matt (ngày 10 tháng 12 năm 2020). "Các lực lượng hạt nhân Trung Quốc, 2020". Bulletin of the Atomic Scientists. 76 (6): 443–457. Bibcode:2020BuAtS..76f.443K. doi:10.1080/00963402.2020.1846432.
Một trong những đơn vị ném bom đầu tiên có khả năng vận hành hạt nhân có thể là Lữ đoàn 106 tại căn cứ không quân Nội Hương ở phần phía tây nam tỉnh Hà Nam
- ^ 安阳市-行政区划网 www.xzqh.org (bằng tiếng Trung). XZQH. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2012.
- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "非物质文化遗产-内乡县人民政府" [Di sản văn hóa phi vật thể - Chính quyền nhân dân huyện Nội Hương]. www.neixiangxian.gov.cn. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "宝天曼传说_中国华夏文化遗产基金会" [Truyền thuyết Bảo Thiên Man_ Quỹ di sản văn hóa Hoa Hạ Trung Quốc]. www.cchfound.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "内乡县衙认定为第五批国家级非物质文化遗产代表性项目保护单位_官署_封建社会_中国" [Nha môn huyện Nội Hương được công nhận là đơn vị bảo vệ dự án đại diện di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đợt thứ năm]. www.sohu.com. ngày 19 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "内乡文庙-南阳市内乡县内乡文庙旅游指南" [Văn miếu Nội Hương - Hướng dẫn du lịch Văn miếu Nội Hương tại huyện Nội Hương, thành phố Nam Dương]. www.bytravel.cn. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "小河遗址介绍-内乡县小河遗址介绍-交通-门票价格-联系电话-地图-南阳市内乡县小河遗址景点介绍-村村通" [Giới thiệu về Di chỉ Tiểu Hà - Giới thiệu về Di chỉ Tiểu Hà ở huyện Nội Hương]. m.cunwww.com. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "文化遗产-内乡县人民政府" [Di sản văn hóa - Chính quyền nhân dân huyện Nội Hương]. www.neixiangxian.gov.cn. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:County-level divisions of Henan
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).